vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 03/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Kim Thị T, sinh năm 1957; địa chỉ ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh. (bà Kim Thị T ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Bùi Văn T1, sinh năm 1983; trú tại ấp X, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa bà Tuyền với bà Oanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST - DSTrà Cú, ngày 03 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2024/TLST-DS, ngày 22 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Kim Thị T, sinh năm 1957; địa chỉ ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

(bà Kim Thị T ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Bùi Văn T1, sinh năm 1983; trú tại ấp X, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh).

- Bị đơn: Bà Sơn Thị O, sinh năm 1970; địa chỉ ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Thạch K, sinh năm 1966; địa chỉ ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

(Ông K ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Sơn Thị O, sinh năm 1970; trú tại ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Phía bị đơn bà Sơn Thị O và nguyên đơn bà Kim Thị T thỏa thuận thống nhất như sau: Bên bị đơn bà Sơn Thị O thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho bên nguyên đơn bà Kim Thị T số tiền hụi là 43.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 15/01/2024 đến ngày 15/8/2024 (07 tháng) với lãi suất 1,66% tháng bằng 4.996.600 đồng. Tổng cộng tiền gốc và lãi là 47.996.600 đồng.

- Về thời gian và phương thức giao trả: Các đương sự thống nhất giao cho Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh thi hành.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành bằng 1.199.915 đồng thì bên nguyên đơn bà Kim Thị T và bên bị đơn bà Sơn Thị O mỗi bên thỏa thuận chịu 50% bằng 599.957 đồng. Do nguyên đơn bà Kim Thị T là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí nêu trên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ