vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Hòa Bình Tuyên án 21/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1950. Địa chỉ: thôn C M, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hà Nam. Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: anh Nguyễn Đình D, sinh năm 1986. Địa chỉ: thôn D, xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất và Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị C và bị đơn anh Trần Văn T, chị Nguyễn T…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-DSHòa Bình, ngày 21 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13/5/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2024/TLST-DS ngày 25/11/2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1950. Địa chỉ: thôn C M, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hà Nam.

Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: anh Nguyễn Đình D, sinh năm 1986. Địa chỉ: thôn D, xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: anh Trần Văn T, sinh năm 1980 và chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: khu V, thị trấn B, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hòa Bình. Đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị T2 - Phó giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hòa Bình.

+ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hòa Bình. Đại diện theo ủy quyền: ông Mai Quốc T3 - Phó Giám đốc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện L, tỉnh Hòa Bình.

+ Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Hoà Bình. Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Đức M – Trưởng phòng Nông nghiệp và Môi trường huyện L.

+ Chị Trần Thị H, sinh năm 1984. Địa chỉ: thôn C M, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hà Nam.

+ Anh Trần Văn T4, sinh năm 1989. Địa chỉ: thôn C M, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hà Nam

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị C, anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị T1, chị Trần Thị H, anh Trần Văn T4 xác nhận, thống nhất các thửa đất nêu tên dưới đây là tài sản của bà Nguyễn Thị C do bà C là người bỏ toàn bộ tiền ra để nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Văn N, cụ thể:

- Thửa đất số 01, tờ bản đồ số 14 có diện tích là 4.578,6m2 tại khu V, thị trấn B, huyện L, tỉnh Hòa Bình, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DI602009, số vào sổ: CS00757 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình cấp ngày 14/03/2023 mang tên hộ ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị T1.

- Thửa đất số 194, tờ bản đồ 14, có diện tích là 1.356,3m2 tại khu V, thị trấn B, huyện L, tỉnh Hòa Bình, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Do771468 do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện L cấp ngày 18/6/2024 mang tên ông Trần Văn T.

2.2 Bà Nguyễn Thị C, anh Trần Văn T, chị Nguyễn Thị T1, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hòa Bình, Ủy ban nhân dân huyện L và Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hòa Bình cùng thống nhất:

2.2.1. Bà Nguyễn Thị C được quyền sử dụng diện tích là 3.385,8m2 (trong đó có 200m2 đất ở và 3.185.8m2 đất trồng cây lâu năm) của thửa đất số 01, tờ bản đồ số 14 tại tại khu V, thị trấn B, huyện L, tỉnh Hòa Bình (Theo Giấy chứng nhận sử dụng đất số DI602009, số vào sổ: CS00757 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình cấp ngày 14/03/2023 mang tên hộ ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị T1).

Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị T1 được quyền sử dụng diện tích là 1.192,8m2 đất trồng cây lâu năm của thửa đất số 01, tờ bản đồ số 14 tại khu V, thị trấn B, huyện L, tỉnh Hòa Bình (Theo Giấy chứng nhận sử dụng đất số DI602009, số vào sổ: CS00757 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình cấp ngày 14/03/2023 mang tên hộ ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị T1).

(có Sơ đồ chia đất kèm theo)

Trên cơ sở thỏa thuận của đương sự, Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hòa Bình (Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện L) sẽ có trách nhiệm thực hiện việc chuyển một phần quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị C theo Quyết định của Tòa án.

Bà Nguyễn Thị C có trách nhiệm hỗ trợ kinh tế để anh Trần Văn T, chị Nguyễn Thị T1 chuyển mục đích sử dụng sang đất ở là 200m2.

Ủy ban nhân dân huyện L có trách nhiệm xem xét chuyển đổi mục đích sử dụng cho anh Trần Văn T, chị Nguyễn Thị T1 theo quy định của pháp luật.

Anh Trần Văn T, chị Nguyễn Thị T1 có trách nhiệm thảo dỡ, di dời, hoặc thu hoạch toàn bộ tài sản trên diện tích đất mà bà Nguyễn Thị C được sử dụng.

2.2.2. Anh Trần Văn T được quyền sử dụng diện tích là 1.356,3m2 tại thửa đất số 194, tờ bản đồ số 14 tại khu V, thị trấn B, huyện L, tỉnh Hòa Bình (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Do 771468 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện L cấp ngày 18/6/2024 mang tên ông Trần Văn T).

2.3. Bà Nguyễn Thị C tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ