- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 23 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Thanh Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Kiều
2. Ông Nguyễn Hồng Thơ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2025/TLST-DS, ngày 14 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Thị T, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Số B, đường L, Tổ D, khóm M, phường M, thành phố C (nay là Phường M), tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp: Trần Thanh V, sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là xã T, tỉnh Đồng Tháp); Là đại diện theo uỷ quyền (theo Hợp đồng uỷ quyền ngày 26/11/2024).
- Bị đơn: Lê Thị Thu H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Tổ D, khóm M, phường M, thành phố C (nay là Phường M), tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp: Trần Huỳnh V1, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ D, Khóm A, phường M, thành phố C (nay là Phường M), tỉnh Đồng Tháp; Là đại diện theo uỷ quyền (theo Hợp đồng uỷ quyền ngày 07/5/2025).
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Nguyễn Trung H1, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Tổ D, khóm M, phường M, thành phố C (nay là Phường M), tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị T yêu cầu bà Lê Thị Thu H có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị T số tiền nợ gốc là 450.000.000 đồng và tiền lãi từ ngày 08/11/2024 đến ngày 23/7/2025 với mức lãi suất là 1 %/tháng, số tiền là 36.000.000 đồng, theo Biên nhận ngày 08/11/2024. Tổng cộng, bà Trần Thị T yêu cầu bà Lê Thị Thu H trả số tiền là 486.000.000 đồng (bốn trăm tám mươi sáu triệu đồng), theo Biên nhận ngày 08/11/2024.
Bà Trần Thị Thanh K yêu cầu ông Nguyễn Trung H1 phải có nghĩa vụ liên đới với bà Lê Thị Thu H.
Bà Lê Thị Thu H đồng ý theo yêu cầu của bà Trần Thị T. Bà Lê Thị Thu H thống nhất trả cho bà Trần Thị T số tiền nợ gốc là 450.000.000 đồng và tiền lãi từ ngày 08/11/2024 đến ngày 23/7/2025 với mức lãi suất là 1%/tháng, số tiền là 36.000.000 đồng. Tổng cộng là 486.000.000 đồng (bốn trăm tám mươi sáu triệu đồng), theo Biên nhận ngày 08/11/2024.
Bà Lê Thị Thu H không có yêu cầu ông Nguyễn Trung H1 phải có nghĩa vụ liên đới cùng bà .
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Thu H phải chịu số tiền 23.440.000 đồng (hai mươi ba triệu bốn trăm bốn mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Trần Thị T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.150.000 đồng (Mười một triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0013228, ngày 07/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND KV6-ĐT; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Thanh Thảo |