vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1992 Nơi thường trú: tổ dân phố V, trị trấn H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên (nay là tổ dân phố V, xã Đ, tỉnh Thái Nguyên) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Ngô Thị H và chị H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4-THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-DSPhú Lương, ngày 07 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 16/2025/TLST – DS ngày 22 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1992

Nơi thường trú: tổ dân phố V, trị trấn H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên (nay là tổ dân phố V, xã Đ, tỉnh Thái Nguyên)

Bị đơn: Chị Nông Thị H1, sinh năm 1985

Nơi thường trú: xóm A, xã V, huyện P, tỉnh Thái Nguyên (nay là xóm A, xã V, tỉnh Thái Nguyên)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1) Về số tiền phải thanh toán: Giữa chị H và chị H1 thống nhất chị Nông Thị H1 có nghĩa vụ thanh toán số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) theo Giấy nhận tiền đề ngày 04/11/2016 (nội dung Mua giúp chị H 01 chiếc xe máy SH).

2.2) Phương thức thanh toán: chị H1 có nghĩa vụ thanh toán số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu) làm 04 lần, việc thanh toán thực hiện chuyển vào tài khoản số 813678888 tại Ngân hàng TMCP V (V1) chủ tài khoản Ngô Thị Hà T cụ thể như sau:

Lần 01: Trước ngày 20/10/2025 chị Nông Thị H1 có nghĩa vụ thanh toán số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng)

Lần 02: Trước ngày 20/01/2026 chị Nông Thị H1 có nghĩa vụ thanh toán số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng)

Lần 03: Trước ngày 20/03/2026 chị Nông Thị H1 có nghĩa vụ thanh toán số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng)

Lần 04: Trước ngày 20/6/2026 chị Nông Thị H1 có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền còn lại.

Chị Nông Thị H1 cam kết sẽ thực hiện trả nợ theo đúng thỏa thuận, trong trường hợp bị đơn vi phạm thời hạn thanh toán thì chị Ngô Thị H có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự thi hành án quyết định của Tòa án ở bất kỳ đợt vi phạm nghĩa vụ nào của bị đơn.

2.3) Lãi suất: Các đương sự thống nhất không yêu cầu tính lãi, bị đơn cam kết sẽ thực hiện trả số tiền theo đúng thỏa thuận, trong trường hợp chị Nông Thị H1 vi phạm thời hạn thanh toán thì chị Ngô Thị H có quyền đề nghị tính lãi suất tại giai đoạn thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.4) Về án phí: Chị Nông Thị H1 tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 3.750.000 đồng (Ba triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả ông Ngô Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.180.000 đồng (Bẩy triệu một trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004916, ngày 21/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4-Thái Nguyên).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ