- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa Ngân hàng V và chị X, anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự th a thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST - DS | Sơn La, ngày 19 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự th a thuận v i nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST- DS, ngày 21 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY
Các th a thuận của các đương sự đư c ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung th a thuận gi a các đương sự kh ng vi phạm điều c m của luật và kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự th a thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng V; địa chỉ: Số 02 LH, phường GV, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Phạm Văn T - Giám đốc Ngân hàng V chi nhánh TC, Sơn La.
Người đư c ủy quyền lại: Bà Lò Thị H, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch CP - Ngân hàng V – Chi nhánh TC, Sơn La. Địa chỉ: Th n X, xã TC, tỉnh Sơn La
- Bị đơn: Bà Lò Thị X; địa chỉ: Bản LC, xã MK, tỉnh Sơn La.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Quàng Văn B; địa chỉ: Bản LC, xã MK, tỉnh Sơn La.
2. Sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Lò Thị X, ông Quàng Văn B có nghĩa vụ trả n cho Ngân hàng V số tiền còn n tính đến ngày 14/10/2025 là 237.513.930 đồng (Hai trăm ba mươi bảy triệu năm trăm mười ba nghìn chín trăm ba mươi đồng); trong đó số tiền n gốc là 199.000.000 đồng (Một trăm chín mươi chín triệu đồng); số tiền n lãi là 38.513.930 đồng (Ba mươi tám triệu năm trăm mười ba nghìn chín trăm ba mươi đồng), trong đó lãi trong hạn là 35.110.725 đồng, lãi quá hạn là 3.403.205 đồng theo h p đồng tín dụng số 22BM1309/HĐTD, ngày 13/9/2022.
2.2. Thời hạn trả n và phương thức thanh toán:
Bà Lò Thị X, ông Quàng Văn B có trách nhiệm trả n cho Ngân hàng V theo kỳ hạn như sau:
Lần 1: Ngày 31/12/2025 thanh toán 19.000.000 đồng;
Lần 2: Ngày 30/6/2026 thanh toán 50.000.000 đồng;
Lần 3: Ngày 31/12/2026 thanh toán 50.000.000 đồng.
Lần 4: Ngày 30/6/2027 thanh toán 50.000.000 đồng.
Lần 5: Ngày 30/9/2027 thanh toán 68.513.930 đồng.
ể từ ngày tiếp theo ngày quyết định có hiệu lực pháp luật bà Lò Thị X, ông Quàng Văn B phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi su t th a thuận trong h p đồng tín dụng, trường h p chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.3. Về án phí: Bà Lò Thị X, ông Quàng Văn B và Ngân hàng V tự nguyện th a thuận, bà Lò Thị X, ông Quàng Văn B chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Bà Lò Thị X, ông Quàng Văn B là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn án phí. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch cho bà Lò Thị X, ông Quàng Văn B.
Hoàn trả Ngân hàng V - chi nhánh TC số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 2 - Sơn La số tiền: 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng), theo biên lai thu số: 0000512, ngày 21/10/2025.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKSND khu vực 2 – Sơn La (2 bản); - Phòng THADS khu vực 2 – Sơn La; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Tiến Dũng |