- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-DS | Đ, ngày 10 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 357, Điều 430, Điều 440 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 363/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Tổ 29 thị trấn L, huyện Đ, tỉnh L.
Địa chỉ liên hệ: 250A Q, thị trấn L, Đ, L. Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn có Ngô Hoàng N, sinh năm 2000 theo giấy ủy quyền lập ngày 20/9/2024.
Bị đơn: Ông Đặng Đức L, sinh năm 1958, địa chỉ cư trú: Tổ 17 N, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh L.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đặng Đức L có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị P số tiền nợ gốc là 59.838.800 đồng (năm mươi chín triệu tám trăm ba mươi tám ngàn tám trăm đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Về án phí:
Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông Đặng Đức L theo quy định của pháp luật.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị P 2.040.667 đồng (hai triệu không trăm bốn mươi nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000035 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh L; - VKSND huyện Đ; - THADS huyện Đ; - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Anh |