- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyên đơn Đinh Thị Thu H và bị đơn Trần Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-DS | Phú Thọ, ngày 02 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2025/TLST - DS ngày 01 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Đinh Thị Thu H, sinh năm yyyy.
Trú tại: tổ dd, tiểu khu ĐK, xã ĐB, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: ông Trần Đức T, sinh năm yyyy
Trú tạỉ: xóm TS, xã ĐB, tỉnh Phú Thọ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Năm 2022, ông Trần Đức T vay của bà Đinh Thị Thu H số tiền 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng), đến tháng 4/2025 đã trả cho bà H 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) tiền gốc. Ông Trần Đức T còn nợ lại bà Đinh Thị Thu H số tiền gốc 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng).
- Ông Trần Đức T có nghĩa vụ trả cho bà Đinh Thị Thu H số tiền nợ gốc 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng) và 10.000.000đ (Mười triệu đồng) tiền lãi. Tổng cộng số tiền ông T phải trả cho bà H là: 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng chẵn).
- Hình thức trả tiền: Hạn trả cuối cùng vào ngày 26/6/2025, ông T sẽ trả hết số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng chẵn) cho bà Đinh Thị Thu H.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự về số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về án phí: bà Đinh Thị Thu H phải nộp 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Số tiền án phí được khấu trừ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 002794 ngày 01/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đà Bắc (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 14 – Phú Thọ). Bà Đinh Thị Thu H được hoàn lại 1.000.000đ (Một triệu đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí.
Ông Trần Đức T phải nộp án phí 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 14 – Phú Thọ; - Phòng THADS khu vực 14 –Phú Thọ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Xa Văn Đặng |