- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp chuyển giao nghĩa vụ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11- PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-DS | Phú Thọ, ngày 09 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, 157, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2025/TLST- DS ngày 12 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1970
Nơi cư trú: K, thôn H, xã T, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị H1, sinh năm 1984
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1962; địa chỉ: Khu I, xã K, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Đỗ Thị Thu H1 có trách nhiệm trả nợ cho bà Trần Thị H số tiền là: 173.350.000 đồng (Một trăm bảy mươi ba triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng). Trả nợ theo từng kỳ, mỗi kỳ trả nợ 15.000.000 đồng bắt đầu từ tháng 9/2025, trả nợ vào ngày 30 hàng tháng, thời gian trả nợ cụ thể :
+ Từ kỳ thứ 01 đến kỳ thứ 11 (từ tháng 9 năm 2025 đến tháng 7 năm 2026): Mỗi tháng chị Đỗ Thị Thu H1 thanh toán trả cho bà Trần Thị H số tiền 15.000.000 đồng/01 tháng, thời gian trả nợ vào ngày 30 hàng tháng.
+ Kỳ thứ 12 (ngày 30 tháng 8 năm 2026): Chị Đỗ Thị Thu H1 thanh toán trả cho bà Trần Thị H toàn bộ số tiền nợ còn lại là 8.350.000 đồng.
Nếu chị H1 vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán tiền nào nêu trên thì bà H có quyền đề nghị thi hành án ngay toàn bộ số tiền chị H1 phải thanh toán. Trường hợp chị Đỗ Thị Thu H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho bà H, bà H có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của chị H1 để thu hồi khoản nợ vay cho đến khi thanh toán xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Thu H1 phải chịu 4.333.750 đồng, làm tròn 4.333.000 đồng (Bốn triệu ba trăm ba mươi ba nghìn đồng); Hoàn trả bà Trần Thị H số tiền tạm ứng án phí là 4.330.000 ( Bốn triệu ba trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007718 ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 11).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 11; - Cơ quan THADS tỉnh Phú Thọ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Kim Thị Ánh Vân |