- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST- DS | Thường Xuân, ngày 11 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST – DS ngày 03 tháng 3 năm 2025.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1978
Địa chỉ: Phố Lê Lai, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Ông Chị Lê Thị L, sinh năm: 1982
Địa chỉ: Thôn NS, xã LS, huyện TX, tỉnh Thanh Hoá
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về tổng số nợ: Hai bên tự nguyện thỏa thuận tính đến ngày 03/4/2025 chị Lê Thị L nợ chị Nguyễn Thị T tổng số tiền 900.000.000đ (chín trăm triệu đồng), lãi suất không yêu cầu.
+ Về cách thức, thời gian trả nợ: Hai bên thống nhất thỏa thuận việc trả nợ số tiền 900.000.000đ (chín trăm triệu đồng), lịch trả nợ cụ thể:
Vào ngày 25 hàng tháng chị Lê Thị L trả nợ cho chị Nguyễn Thị T số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng)/tháng, thời gian trả tính từ ngày 25/4/2025 cho đến khi trả hết số tiền nợ 900.000.000đ (chín trăm triệu đồng).
Trường hợp chị Lê Thị L không trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền theo thỏa thuận như đã cam kết ở trên thì chị T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án, thi hành toàn bộ số tiền trên.
+ Về án phí:
- Chị Lê Thị L phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là 19.500.000đ (mười chín triệu năm trăm nghìn đồng), tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp 19.500.000đ (mười chín triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0006379 ngày 26/02/2025 tại chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng chị Lê Thị L phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện TX; - Chi cục THADS huyện TX; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Tâm |