- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-DS | K, ngày 12 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2025/TLST-DS, ngày 27 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Đinh Đ, sinh năm 1968
Địa chỉ: Làng T, xã Y, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn 2, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số nợ: Bà Trần Thị Mỹ L và ông Đinh Đ thống nhất số tiền bà L còn nợ ông Đ là 145.554.685 đồng (Một trăm bốn mươi lăm triệu năm trăm năm mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi lăm đồng).
- Về thời gian và phƣơng thức trả nợ: Trong thời gian 03 tháng (kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2025 đến ngày 04 tháng 6 năm 2025) bà Trần Thị Mỹ L có nghĩa vụ thanh toán (trả) dứt điểm số tiền nợ 145.554.685 đồng (Một trăm bốn mươi lăm triệu năm trăm năm mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi lăm đồng) cho ông Đinh Đ.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.277.734 đồng (Bảy triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn bảy trăm ba mươi tư đồng), do hòa giải thành nên được giảm 50%, còn lại 3.638.867 đồng (Ba triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn tám trăm sáu mươi bảy đồng). Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận bà Trần Thị Mỹ L chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm 3.638.867 đồng (Ba triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn tám trăm sáu mươi bảy đồng) này.
Ông Đinh Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho ông Đinh Đ số tiền 3.329.595 đồng (Ba triệu ba trăm hai mươi chín nghìn năm trăm chín mươi lăm đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông Đ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án phí số 0003591, ngày 27/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Phan Huy Viễn |