- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ - Nguyễn Quý B"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 126/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ
Trụ sở: Số 22 N, phường T, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chủ tịch HĐQT; Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thu T và ông Lô Thành T – Cán bộ Ngân hàng TMCP Đại Chúng (Theo văn bản ủy quyền số 17974/UQ-PVB ngày 02/8/2024.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quý B, sinh 1983
HKTT và Hiện trú tại: Số 322 M, phường M, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Đ trình bày:
Ông Nguyễn Qúy B đã ký kết hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 1712/2017/HĐTD/PVB-HVT ngày 19/12/2017 với nội dung: Ngân hàng Đ cho ông B vay số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), thời hạn vay 60 tháng; mục đích cho vay: tiêu dùng; Lãi suất vay: tại thời điểm ký hợp đồng 14,5% (+) biên độ 6%/năm theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm trả lãi cuối kỳ, được điều chỉnh 03 tháng/lần; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn đối với số dư bợ gốc đến hạn nhưng chưa thanh toán; Lãi suất chậm trả lãi bằng 10%. Ngân hàng TMCP Đ đã giải ngân cho ông Nguyễn Qúy B vay số tiền theo hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông B đã thanh toán được số tiền 49.711.666₫, trong đó gốc: 30.006.000₫; Lãi: 19.705.666đ. Đến ngày 26/02/2018, ông Nguyễn Qúy B đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ và phải chịu mức lãi suất quá hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng trả góp. Tính đến ngày 26/12/2024, ông Bảng còn nợ Ngân hàng Đ tổng số tiền là 152,812,458 đồng, trong đó gốc là 69,994,000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 17,358,861 đồng; Lãi trên gốc quá hạn: 57,660,079 đồng; Lãi chậm trả: 7,799,518 đồng phát sinh theo HĐTD số 1712/2017/HĐTD/PVB-HVT ký ngày 19/12/2017.
* Bị đơn ông Nguyễn Qúy B trình bày: Ông B xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Đ theo Hợp đồng tín dụng trả góp số 1712/2017/HĐTD/PVB-HVT ngày 19/12/2017 theo tính toán của Ngân hàng là đúng, đến nay ông Bảng còn nợ Ngân hàng TMCP Đ là 152,812,458 đồng.
III. Các bên thống nhất phương án trả nợ như sau:
Ngân hàng TMCP Đ và ông Nguyễn Qúy B cùng thống nhất phương án trả nợ số tiền 152,812,458 đồng; trong đó gốc là 69,994,000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 17,358,861 đồng; Lãi trên gốc quá hạn: 57,660,079 đồng; Lãi chậm trả: 7,799,518 đồng trong thời gian 05 tháng cụ thể như sau: Ngày 28/01/2025 thanh toán 8.000.000 đ; ngày 28/02/2025 thanh toán 8.000.000đ; ngày 28/03/2025 thanh toán 8.000.000đ; ngày 28/04/2025 thanh toán 8.000.000 đ; ngày 28/05/2025 tất toán toàn bộ khoản vay. Ngoài ra ông Nguyễn Qúy B còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phí phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng trả góp, tính kể từ ngày 27/12/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ gốc.
IV. Về án phí: Ông Nguyễn Qúy B tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành theo quy định của pháp luật là: 3.820.311 đồng.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.649.305 đồng (Ba triệu, sáu trăm bốn mươi chín nghìn, ba trăm linh năm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0024459 ngày 12/11/2024 của Chi cục thi hành dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
V. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
VI. Quyết định này được thi hành theo quy định tại khoản 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án ,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân quận Hai Bà Trưng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thanh Hà |