- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng TMCP Đ kiện đòi tiền vay đối với bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-DS | A, ngày 03 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B). Địa chỉ: T, A T, phường H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Công N, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh K. Địa chỉ: 2 T, phường R, tỉnh An Giang.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông N: Ông Trần Bá D, chức vụ: Giám đốc Phòng G - Ngân hàng thương mại cổ phần Đ chi nhánh K.
- Ông Trương Văn T, chức vụ: Chuyên viên Quản lý khách hàng Phòng G – Ngân hàng thương mại cổ phần Đ chi nhánh K.
Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số E, T, phường H, tỉnh An Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Huỳnh Thị Ngọc H có ký hợp đồng tín dụng số 01/2021/1854033/HĐTD ngày 11/5/2021 với Ngân hàng TMCP Đ vay số tiền: 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng), mục đích vay: Tiêu dùng, thời hạn vay 72 tháng (từ ngày 12/5/2021 đến ngày 12/5/2027), lãi suất cho vay 10,5%/năm (được áp dụng tới ngày 31/12/2021) và sau đó được điều chỉnh 06 tháng/lần theo thông báo lãi suất của Ngân hàng tại thời điểm điều chỉnh, lãi suất hiện tại: 10,6%/năm, lãi quá hạn 150% lãi suất cho vay trong hạn. Phương thức trả nợ: Bên vay cam kết trả nợ gốc cho Ngân hàng vào ngày 10 định kỳ hàng tháng, số tiền trả nợ hàng tháng là 1.667.000 đồng, riêng kỳ cuối trả 1.643.000 đồng. Trường hợp ngày đến hạn trả nợ trùng vào ngày nghỉ, lễ tết thì ngày đến hạn trả nợ sẽ chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Kỳ trả nợ đầu tiên là ngày 10/6/2021. Lãi vay được bên vay trả vào ngày 10 định kỳ hàng tháng. Hình thức bảo đảm vay: Khách hàng vay tín chấp lương, nguồn trả nợ hàng tháng là thu nhập từ lương và các nguồn thu nhập khác của khách hàng.
Do bà H không thanh toán gốc và lãi đúng hạn đã vi phạm hợp đồng. Tính đến ngày 25/6/2025 bà H còn nợ Ngân hàng vốn gốc 84.991.500 đồng (tám mươi bốn triệu chín trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm đồng), lãi trong hạn: 22.777.391 đồng, lãi quá hạn: 5.513.363 đồng, tổng cộng là 113.282.254 đồng (một trăm mười ba triệu, hai trăm tám mươi hai nghìn hai trăm năm mươi bốn đồng). Nay Ngân hàng yêu cầu bà H thanh toán cho Ngân hàng số tiền 113.282.254 đồng, yêu cầu bà H phải trả lãi quá hạn phát sinh theo hợp đồng từ ngày 26/6/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ.
Bà Huỳnh Thị Ngọc H thống nhất nợ Ngân hàng số tiền tính đến ngày 25/6/2025 là nợ gốc 84.991.500 đồng (tám mươi bốn triệu chín trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm đồng), lãi trong hạn: 22.777.391 đồng, lãi quá hạn: 5.513.363 đồng, tổng cộng là 113.282.254 đồng (một trăm mười ba triệu, hai trăm tám mươi hai nghìn hai trăm năm mươi bốn đồng) .
Các bên đương sự thống nhất thời gian và phương thức trả nợ như sau: Bà Huỳnh Thị Ngọc H thanh toán số tiền 113.282.254 đồng cùng tiền lãi quá hạn phát sinh theo hợp đồng từ ngày 26/6/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ vào ngày 25/7/2025.
Kể từ ngày 26/6/2025, bà H còn phải chịu lãi theo Hợp đồng số 01/2021/1854033/HĐTD ngày 11/5/2021.
Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Huỳnh Thị Ngọc H tự nguyện chịu hoàn toàn án phí dân sự sơ thẩm số tiền 2.832.056 đồng (Hai triệu tám trăm ba mươi hai mươi nghìn không trăm năm mươi sáu đồng).
Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền 2.546.127 đồng (Hai triệu năm trăm bốn mươi sáu nghìn một trăm hai mươi bảy đồng) theo biên lai thu tiền số 0008355 ngày 25/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND khu vực T- An Giang; - UBND phường H, tỉnh An Giang --Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) LÊ THỊ DIỄM |