vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Địa chỉ: Số D N, Phường E, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh (Nay là Số D N, Phường B, thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Ngân hàng TMCP Á Châu - Đoàn Văn Hiếu + Nguyễn Kim Loan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
KHU VỰC 7- CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-DSHòa Bình, ngày 03 tháng 07 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 06 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2025/TLST - DS ngày 17 tháng 04 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á

Địa chỉ: Số D N, Phường E, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh (Nay là Số D N, Phường B, thành phố Hồ Chí Minh).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L, chức vụ: Phó giám đốc Phòng quản lý nợ - Ngân hàng TMCP Á,theo nội dung ủy quyền tại giấy ủy quyền số 1214 ngày 06/8/2024 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Á.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lâm Trấn T, chức danh: Chuyên viên xử lý nợ, Ngân hàng TMCP Á (Giấy ủy quyền số 436 đề ngày 05/03/2025).

- Bị đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1982

và bà Nguyễn Kim L1, sinh năm 1977

Địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

(nay là ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Đoàn Văn H, bà Nguyễn Kim L1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tính đến ngày 25/06/2025 tổng cộng gốc và lãi là 230.012.711 đồng (Hai trăm ba mươi triệu không trăm mười hai nghìn bảy trăm mười một đồng). Trong đó:

2.1.1. Hợp đồng cấp tín dụng số BLL.CN.366.091216 ngày 09/12/2016, số tiền gốc là 88.082.994 đồng (T1 mươi tám triệu không trăm tám mươi hai nghìn chín trăm chín mươi bốn đồng), lãi trong hạn là 9.552.880 đồng (Chín triệu năm trăm năm mươi hai nghìn tám trăm tám mươi đồng), lãi quá hạn là 55.917.014 đồng (Năm mươi lăm triệu chín trăm mười bảy nghìn không trăm mười bốn đồng). Tổng cộng số tiền gốc và lãi là 153.552.880 đồng (Một trăm năm mươi ba triệu năm trăm năm mươi hai nghìn tám trăm tám mươi đồng).

2.1.2. Hợp đồng cấp thẻ tín dụng, ngày cấp 24/8/2018, số tiền gốc là 42.697.442 đồng (Bốn mươi hai triệu sáu trăm chín mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi hai đồng), lãi quá hạn là 33.762.381 đồng (Ba mươi ba triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn ba trăm tám mươi mốt đồng). Tổng cộng số tiền gốc và lãi là 76.459.823 đồng (Bảy mươi sáu triệu bốn trăm năm mươi chín nghìn tám trăm hai mươi ba đồng).

Thời hạn tính lãi tiếp theo (ngày 26/6/2025) được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng cấp tín dụng số BLL.CN.366.091216 ngày 09/12/2016 và hợp đồng cấp thẻ tín dụng, ngày cấp 24/8/2018.

Kể từ ngày 26/6/2025, ông Đoàn Văn H, bà Nguyễn Kim L1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông H, bà L1 vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp ông Đoàn Văn H, bà Nguyễn Kim L1 không khả năng thanh toán nợ thì ông Đoàn Văn H, bà Nguyễn Kim L1 đồng ý giao tài sản thế chấp và toàn bộ tài sản trên đất để phát mãi trả nợ:

Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ cấp GCN: số 02234 QSDĐ/53/1998) do Ủy ban nhân dân V, tỉnh Bạc Liêu (nay huyện H, tỉnh Bạc Liêu, cấp ngày 28/10/2014 đứng tên Đoàn Văn H), tại thửa đất số 548-1,548-2;554,10 tờ bản đồ số 03,04, tổng diện tích 8.278 m2. Mục đích sử dụng: đất thổ cư 300 m2, đất lập vườn 1436 m2, đất trồng lúa 6542 m2, đất tọa lạc tại ấp A, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

2.2. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP Á đã nộp 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí tố tụng theo biên lai thu ngày 19/6/2025 tại Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, đã chi hết 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Buộc ông Đoàn Văn H, bà Nguyễn Kim L1 hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Á số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đoàn Văn H, bà Nguyễn Kim L1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí số tiền là 5.750.317 đồng (Năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn ba trăm mười bảy đồng), nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7- Cà Mau, tỉnh Cà Mau).

Ngân hàng TMCP Á không phải chịu án phí. Ngân hàng TMCP Á đã dự nộp số tiền 5.600.000 đồng (Năm triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006083 ngày 14/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại toàn bộ số tiền đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ