- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST- DS | Lâm Đồng, ngày 11 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/2025/TLST - DS ngày 09 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu
Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường B, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp:
Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Phát – Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Ngọc Hoàng – Nhân viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP Á Châu. Địa chỉ: 13-13A đường P, phường Đ, tỉnh Lâm Đồng (văn bản ủy quyền ngày 11/3/2025)
Bị đơn:
- Bà Sì Ngọc Ph, sinh năm: 1988.
- Ông Trần Hữu T, sinh năm: 1985.
Cùng địa chỉ: Thôn S, xã R, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Sì Ngọc Ph và ông Trần Hữu T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền tính đến ngày 03/7/2025 là 5.709.913.386 đồng, trong đó gồm: Nợ gốc 4.999.914.956 đồng, lãi trong hạn 117.345.036 đồng, lãi quá hạn 573.830.131 đồng, lãi chậm trả 18.823.263 đồng.
Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp số số LAH.BĐCN.359.290518 ngày 29/05/2018 được công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Mậu An, số công chứng 4277; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đam Rông ngày 30/05/2018 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số LAH.BĐCN.359.290518/SĐBS-01 ngày 26/04/2022 được công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Mậu An, số công chứng 4297 để đảm bảo việc thi hành án.
Về chi phí tố tụng: Bà Sì Ngọc Ph, ông Trần Hữu T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền chi phí tố tụng là 4.000.000 đồng.
Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày 04/7/2025, bà Sì Ngọc Ph và ông Trần Hữu T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trên nợ gốc chưa thanh toán và lãi chậm trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số Hợp đồng cấp tín dụng số LAH.CN.1578.151123 ngày 21/11/2023 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu và bà Sì Ngọc Ph và ông Trần Hữu T cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp bà Sì Ngọc Ph, ông Trần Hữu T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Á Châu được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên xử lý phát mãi các tài sản theo các hợp đồng thế chấp trên để thu hồi nợ theo quy định.
3.Về án phí: Bà Sì Ngọc Ph và ông Trần Hữu T phải chịu 56.855.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu số tiền 56.689.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006399 ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 3 – Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 3 – Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thanh Tài |