vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

……………….............……………………………...…............................ ……………….............………………………………............................... Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP QT và Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-DSHải Phòng, ngày 03 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần QT; địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt), phường B, Quận 1 (nay là phường Sài Gòn), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức Ph – Cán bộ Ngân hàng Thương mại Cổ phần QT, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số: 237818.24 ngày 30/10/2024).

- Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn Th, xã A, huyện An Dương (nay là tổ dân phố Th, phường H), thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ phải thanh toán: Ngân hàng Thương mại cổ phần QT và bà Phạm Thị H xác nhận tính đến ngày 25/6/2025, bà Phạm Thị H còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần QT số tiền là: 778.323.537 đồng (bảy trăm bảy mươi tám triệu, ba trăm hai mươi ba nghìn, năm trăm ba mươi bảy đồng) (trong đó nợ gốc là 505.132.401đồng, nợ lãi là 85.537.290 đồng, nợ lãi quá hạn là 153.682.854 đồng và nợ phí là 33.970.992 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 2534095.20 ngày 12/11/2020 và Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 20/11/2020 (gọi chung là Hợp đồng tín dụng).

Kể từ ngày 26/6/2025, bà Phạm Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký cho đến khi thi hành án xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

2.2. Ngân hàng Thương mại cổ phần QT và bà Phạm Thị H thống nhất bà Phạm Thị H trả số tiền 778.323.537 đồng (bảy trăm bảy mươi tám triệu, ba trăm hai mươi ba nghìn, năm trăm ba mươi bảy đồng) cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần QT trong thời hạn 02 tháng theo lộ trình trả nợ như sau:

- Chậm nhất đến ngày 31/7/2025, bà Phạm Thị H sẽ trả số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) vào nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại cổ phần QT.

- Chậm nhất đến ngày 29/8/2025, bà Phạm Thị H thanh toán toàn bộ số tiền nợ còn lại bao gồm nợ gốc, lãi và lãi, phí phát sinh tính đến ngày trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần QT.

2.3. Về việc xử lý tài sản thế chấp:

Trong trường hợp bà Phạm Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần QT, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần QT có quyền được tự phát mại tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm sau để thu hồi nợ: 01 xe ô tô nhãn hiệu: MAZDA, số loại: 3, biển kiểm soát: 15A-639.01 theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 113229 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an Thành phố Hải Phòng cấp ngày 26/10/2020 đứng tên bà Phạm Thị H. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 4681830.20 ngày 12/11/2020; Hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với Ngân hàng Thương mại Cổ phần QT. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần QT.

2.4. Về án phí: Bà Phạm Thị H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 35.132.941 đồng (ba mươi lăm triệu, một trăm ba mươi hai nghìn, chín trăm bốn mươi mốt đồng).

Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần QT số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 17.099.000 đồng (mười bảy triệu, không trăm chín mươi chín nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002691 ngày 25/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - Hải Phòng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự (để thi hành);

- TAND thành phố Hải Phòng;

- VKSND Khu vực 3-Hải Phòng;

- Phòng THADS Khu vực 3-Hải Phòng;

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Bình TÒA ÁN NHÂN DÂN.....(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:...../...../QĐST-..... (2)

...., ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày…..tháng……năm ….. về việc các đương sự

thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:…/…./TLST-.....(3) ngày…tháng… năm.....

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải

quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

……………….............……………………………...…............................

……………….............………………………………...............................

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)

……………………….............………………………….............................

………………………….............………………………….........................

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì

người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ