vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội Tuyên án 03/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Ng, sinh năm 1975; anh Đinh Thanh S, sinh năm 2002. Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã Ngọc Tảo, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nghĩa - Dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-DSĐan Phượng, ngày 23 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 116, 221, 385, 393, 401, 500 và Điều 688 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Ng, sinh năm 1975; anh Đinh Thanh S, sinh năm 2002.

Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã Ngọc Tảo, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Đỗ Hữu Ph, sinh năm 1966; bà Đỗ Thị Kim D, sinh năm 1969.

Cùng địa chỉ: Thôn 8, xã Liên Hiệp, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Lê Thị Minh Th, sinh năm 1947; địa chỉ: Thôn Đồng Vân, xã Đồng Tháp, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền bà Thuận: Chị Trần Thị Nh, sinh năm 2001; địa chỉ: Thôn Nhuệ, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

+ Cháu Đinh Bình N, sinh ngày 01/9/2012; địa chỉ: Thôn 7, xã Ngọc Tảo, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật cho cháu Nhi: Bà Đỗ Thị Ng, sinh năm 1975 (là mẹ đẻ); địa chỉ: Thôn 7, xã Ngọc Tảo, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.

+ Bà Lê Thu H, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn Thuận Thượng, xã Song Phượng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

+ Anh Nguyễn Tuấn T, sinh năm 2002; địa chỉ: Thôn Thuận Thượng, xã Song Phượng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

+ Cháu Nguyễn Bảo M, sinh ngày 15/01/2007; địa chỉ: Thôn Thuận Thượng, xã Song Phượng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật cho cháu Minh: Bà Lê Thu H, sinh năm 1978 (là mẹ đẻ); địa chỉ: Thôn Thuận Thượng, xã Song Phượng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Đỗ Thị Ng, anh Đinh Thanh S, ông Đỗ Hữu Ph, bà Đỗ Thị Kim D và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan xác định Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất giữa bên chuyển nhượng là bà Đỗ Thị Kim D với bên nhận chuyển nhượng là ông Đinh Thanh T1, sinh năm 1971 (đã chết năm 2015) được UBND xã Đồng Tháp, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội chứng thực ngày 03/3/2011 và Giấy chuyển nhượng đất được UBND xã Đồng Tháp, huyện Đan Phượng xác nhận ngày 03/3/2011 đối với thửa đất số 2/14, tờ bản đồ số 4, diện tích 57m2 đất ở, đã được UBND huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 327314 ngày 21/7/2008 cho bà Đỗ Thị Kim D (theo bản đồ Vlap là thửa số 303, tờ bản đồ 08, đo vẽ thực tế có diện tích 56,6m2) tại Khu tập thể X260, xã Đồng Tháp, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội được tiếp tục thực hiện và có hiệu lực pháp luật.

2.2. Về tài sản trên đất, gồm: Ngôi nhà 02 tầng 01 tum là do ông Đinh Thanh T1 và bà Đỗ Thị Ng xây dựng năm 2012, thuộc quyền sở hữu của ông Thắng và bà Nghĩa.

(Có sơ đồ đo hiện trạng sử dụng thửa đất được kèm theo Quyết định).

2.3. Ông Đinh Thanh T1 (chết năm 2015), những người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Thắng là bà Lê Thị Minh Th (mẹ đẻ ông Thắng), bà Đỗ Thị Ng (vợ ông Thắng) và 02 con là Đinh Thanh S và Đinh Bình N.

2.4. Bà Lê Thị Minh Th, bà Đỗ Thị Ng, anh Đinh Thanh S, cháu Đinh Bình N (do bà Đỗ Thị Ng là người đại diện theo pháp luật) được quyền sử dụng thửa đất số 2/14, tờ bản đồ số 4, diện tích 57m2 đất ở (theo bản đồ Vlap là thửa số 303, tờ bản đồ 08, đo vẽ thực tế có diện tích 56,6m2) tại Khu tập thể X260, xã Đồng Tháp, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội và được quyền sử hữu ngôi nhà 02 tầng 01 tum được xây dựng trên thửa đất.

2.5. Các đương sự được giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản theo Quyết định của Tòa án có quyền, nghĩa vụ chủ động liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký kê khai quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được giao. Đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quyết định của Tòa án và theo qui định pháp luật.

2.6. Án phí: Bà Đỗ Thị Ng và anh Đinh Thanh S tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.000.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010512 ngày 25/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

Bà Đỗ Thị Ng và anh Đinh Thanh S được nhận lại số tiền 2.700.000 đồng (hai triệu bảy trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ