vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39, Điều 149, Điều 370 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 88, 90, 101, 102 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí …

Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Dương Văn C về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Yêu cầu xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? 39, Điều 149, Điều 370 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 88, 90, 101, 102 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí …
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-DSHuyện Dương Minh Châu, ngày 05 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc yêu cầu xác định cha cho con

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Hân.

Thư ký phiên họp: Bà Võ Thị Tuyết Mai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu tham gia phiên

họp: Bà Phạm Thị Phượng Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh

Châu, tỉnh Tây Ninh tiến hành mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự thụ lý số 03/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2025/QĐST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2025 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Dương Văn C, sinh năm 1989;

địa chỉ cư trú: Tổ 16 ấp P, xã B, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị N, sinh năm 1991;

địa chỉ cư trú: Tổ 16 ấp P, xã B, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu ngày 10-3-2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết

vụ việc - người yêu cầu giải quyết việc dân sự anh Dương Văn C trình bày:

Vào tháng 8/2021 anh có chung sống với chị Trần Thị N tại Tổ 16, ấp Ninh

Bình, xã Bàu Năng, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh nhưng không đăng ký kết hôn do thời điểm này chị N chưa hoàn tất thủ tục ly hôn chồng. Quá trình chung sống thì anh và chị N có 01 con chung sinh ngày 11-11-2023 theo Giấy chứng sinh số 5834 của Bệnh viện đa khoa Tây Ninh (tạm đặt tên là Dương Trần Anh K).

Đến ngày 22-4-2024 chị N và chồng cũ là anh Phạm Thanh P1 đã hoàn tất

thủ tục ly hôn theo Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST của Toà án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Theo bản án trên, về con chung của chị N và anh P1 đều thống nhất không có con chung sinh ngày 11-11-2023 theo Giấy chứng sinh số 5834 của Bệnh viện đa khoa tỉnh Tây Ninh.

Tại Kết quả phân tích DNA của Công ty Trách nhiệm hữu hạn GENE ID

ngày 03-3-2025 đã kết luận mẫu AND ký hiệu Dương Văn C và mẫu ADN ký hiệu Dương Trần Anh K có quan hệ huyết thống Cha – Con.

Do đó, anh yêu cầu Toà án xác định anh là cha đẻ của con do chị Trần Thị

N sinh ngày 11-11-2023 theo Giấy chứng sinh số 5834, quyển số BVDK/2023 của Bệnh viện đa khoa tỉnh Tây Ninh để anh làm thủ tục khai sinh cho cháu.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị N: Năm 2021, sau khi

ly thân chồng thì chị có gặp anh C và anh chị có quan hệ tình cảm với nhau. Sau đó, chị và anh C có 01 con chung tạm gọi tên là Dương Trần Anh K, sinh ngày 11-11-2023 theo giấy chứng sinh số 5834 của Bệnh viện đa khoa Tây Ninh.

Nay, chị xác định anh C là cha của cháu K, sinh ngày 11-11-2023 theo giấy

chứng sinh số 5834 của Bệnh viện đa khoa tỉnh Tây Ninh. Chị đồng ý với toàn bộ yêu cầu của anh C.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu phát biểu ý

kiến:

+ Về thủ tục thụ lý, quá trình giải quyết và trình tự tiến hành phiên họp Thẩm

phán và Thư ký phiên họp đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về việc giải quyết yêu cầu việc dân sự: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ

các Điều 88, 90, 101, 102 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của anh Dương Văn C về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”. Anh Dương Văn C là cha đẻ của con do chị Trần Thị N sinh ra vào ngày 11-11-2023 theo Giấy chứng sinh số 5834, quyển số BVDK/2023 ngày 11-11-2023 của Bệnh viện đa khoa Tây Ninh.

Về lệ phí: Anh C phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được

thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Anh Dương Văn C yêu cầu Toà án xác định anh C là cha đẻ của con do chị

Trần Thị N sinh ngày 11-11-2023 theo Giấy chứng sinh số 5834, quyển số BVDK/2023 của Bệnh viện đa khoa tỉnh Tây Ninh. Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự xét thấy yêu cầu của anh C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

Anh Dương Văn C và chị Trần Thị N có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt

nên Toà án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt anh C, chị N theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu của anh Dương Văn C:

Chị N và anh C thừa nhận vào tháng 8/2021 anh chị chung sống với nhau

tại Tổ 16, ấp Ninh Bình, xã Bàu Năng, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh nhưng không đăng ký kết hôn do chị N chưa hoàn tất thủ tục ly hôn. Quá trình chung sống thì anh C và chị N có 01 con chung sinh ngày 11-11-2023 theo Giấy chứng sinh số 5834 của Bệnh viện đa khoa Tây Ninh. Tại Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST ngày 22-4-2024 của Toà án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ đã giải quyết chị N được ly hôn với anh Phạm Thanh P1, về con chung của chị N và anh P1 đều thống nhất không có con chung sinh ngày 11-11-2023 theo Giấy chứng sinh số 5834 của Bệnh viện đa khoa tỉnh Tây Ninh.

Căn cứ vào Kết quả phân tích DNA của Công ty Trách nhiệm hữu hạn

GENE ID ngày 03-3-2025 đã kết luận mẫu AND ký hiệu Dương Văn C và mẫu ADN ký hiệu Dương Trần Anh K có quan hệ huyết thống Cha – Con.

Từ những nhận định trên, có cơ sở để xác định anh Dương Văn C là cha đẻ

của con do chị Trần Thị N sinh ra vào ngày 11-11-2023 theo Giấy chứng sinh số 5834, quyển số BVDK/2023 ngày 11-11-2023 của Bệnh viện đa khoa Tây Ninh.

Xét lời đề nghị tại phiên họp của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện

Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh là có cơ sở nên chấp nhận.

Về lệ phí: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì anh C phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều

39, Điều 149, Điều 370 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 88, 90, 101, 102 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Dương Văn C về việc “Yêu cầu xác định

cha cho con”.

Anh Dương Văn C là cha đẻ của con do chị Trần Thị N sinh ra vào ngày

11-11-2023 theo Giấy chứng sinh số 5834, quyển số BVDK/2023 ngày 11-11-2023 của Bệnh viện đa khoa Tây Ninh.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Dương Văn C phải chịu

300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh C đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0005199 ngày 20-3-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận anh C đã nộp xong.

3. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng

cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn

10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ