vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐCNHGT-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24/12/2025 cụ thể như sau:

Về khoản nợ: Tính đến ngày 24/12/2025 chị Vũ Thị Mai A và anh Nguyễn Văn T1 còn nợ bà Nguyễn Thị T số tiền vay là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 08/12/2019 và tiền lãi suất từ tháng 8/2024 đến ngày 24/12/2025 là 41.000.000đ (bốn mươi mốt triệu đồng). Tổng cộng cả tiền gốc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24/12/2025 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 280 Bộ luật Dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6- THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2025/QĐCNHGT-DSThanh Hoá, ngày 09 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 280, 357, 463, khoản 1 Điều 466 và 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị T, chị Vũ Thị Mai A và anh Nguyễn Văn T1.

Sau khi nghiên cứu;

- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 16/12/2025 của bà Nguyễn Thị T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24/12/2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên giam gia hòa giải sau đây:

1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963

Cư trú tại: SN B đường N, Tổ dân phố A N, phường Q, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Vũ Thị Mai A - sinh năm 1982

3. Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1981

Cùng cư trú tại: SN A H, Tổ dân phố B B, phường Q, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24/12/2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24/12/2025 cụ thể như sau:

- Về khoản nợ: Tính đến ngày 24/12/2025 chị Vũ Thị Mai A và anh Nguyễn Văn T1 còn nợ bà Nguyễn Thị T số tiền vay là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 08/12/2019 và tiền lãi suất từ tháng 8/2024 đến ngày 24/12/2025 là 41.000.000đ (bốn mươi mốt triệu đồng). Tổng cộng cả tiền gốc và lãi là 241.000.000đ (hai trăm bốn mươi mốt triệu đồng).

Chị Vũ Thị Mai A và anh Nguyễn Văn T1 phải có trách nhiệm liên đới thanh toán (trả nợ) cho bà Nguyễn Thị T số tiền là 241.000.000đ (hai trăm bốn mươi mốt triệu đồng).

Hai bên thoả thuận thời gian trả nợ như sau: Chậm nhất đến ngày 30/3/2026 chị Vũ Thị Mai A và anh Nguyễn Văn T1 phải liên đới thanh toán (trả nợ) hết số tiền nợ nêu trên cho bà Nguyễn Thị T.

Nếu chị Vũ Thị Mai A và anh Nguyễn Văn T1 vi phạm thoả thuận nêu trên, thì kể từ ngày bà Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu Thi hành án; nếu chị Mai A và anh T1 không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ, thì hàng tháng chị Mai A và anh T1 còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ