vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:

Bà Đặng Thị H có nghĩa vụ bàn giao cho ông Vũ Đức N và bà Thân Thị T toàn bộ diện tích 268,6m2 đất (trong đó: 120,0m2 đất ở đô thị, 148,6m2 đất trồng cây hàng năm khác), diện tích đất thuộc thửa đất số 192 tờ bản đồ số 117, địa chỉ thửa đất tổ dân phố Tân Phú, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 01/2025/QĐCNHGT-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐCNHGT-DSTuyên Quang, ngày 19 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của ông Vũ Đức N, bà Thân Thị T và bà Đặng Thị H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện Tranh chấp quyền sử dụng đất đề ngày 12 tháng 8 năm 2025 của ông Vũ Đức N và bà Thân Thị T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ông Vũ Đức N, sinh năm 1968 và bà Thân Thị T, sinh năm 1970; nơi ĐKHKTT: Thôn Đồng Cả, xã T, tỉnh Phú Thọ; nơi ở: Thôn Tân Bắc, xã H, tỉnh Tuyên Quang.

Người bị kiện: Bà Đặng Thị H, sinh năm 1953; địa chỉ: Thôn Tân Phú, xã H, tỉnh Tuyên Quang.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị Thu H và ông Hoàng Việt H; địa chỉ: Thôn Tân Phú, xã H, tỉnh Tuyên Quang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:

- Bà Đặng Thị H có nghĩa vụ bàn giao cho ông Vũ Đức N và bà Thân Thị T toàn bộ diện tích 268,6m2 đất (trong đó: 120,0m2 đất ở đô thị, 148,6m2 đất trồng cây hàng năm khác), diện tích đất thuộc thửa đất số 192 tờ bản đồ số 117, địa chỉ thửa đất tổ dân phố Tân Phú, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang (nay là thôn Tân Phú, xã H, tỉnh Tuyên Quang) đã được Uỷ ban nhân dân huyện H, tỉnh Tuyên Quang (nay là Uỷ ban nhân dân xã H, tỉnh Tuyên Quang) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX509446, ngày 10 tháng 8 năm 2016, đã có xác lập quyền sử dụng đất cho ông Vũ Đức N và bà Thân Thị T bằng hình thức nhận chuyển nhượng, ghi nhận tại phần nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 29 tháng 11 năm 2022. Thời hạn bàn giao: Ngày 20 tháng 9 năm 2025.

(Các bên tham gia hoà giải xác nhận diện tích đất đúng như hiện trạng bà H đang sử dụng và đúng với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp, không có tranh chấp nào khác)

- Bà Đỗ Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị H số tiền 482.100.000đ (Bốn trăm tám mươi hai triệu một trăm nghìn đồng). Thời hạn thanh toán chia làm 02 lần: Lần 1, ngày 20 tháng 9 năm 2025 bà H có nghĩa vụ trả cho bà H số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng); lần 2, ngày 01 tháng 6 năm 2026 bà H có nghĩa vụ trả cho bà H số tiền 282.100.000đ (Hai trăm tám mươi hai triệu một trăm nghìn đồng).

(Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên có nghĩa vụ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự).

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

" Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự".

Cỡ chữ