- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2025 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐCNHGT-DS | Sông Mã, ngày 06 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Bùi Đức C và bà Bùi Thị Thu H;
Căn cứ đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngày 06/5/2025;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 18 tháng 4 năm 2025 của ông Bùi Đức C và bà Phạm Thị D.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2025, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ông Bùi Đức C, sinh năm 1960 và bà Phạm Thị D, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Tổ 3 thị trấn SM, huyện SM, tỉnh Sơn La.
Bà Phạm Thị D ủy quyền cho ông Bùi Đức C theo giấy ủy quyền ngày 20/4/2025.
Người bị kiện: Bà Bùi Thị Thu H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Tổ 2, thị trấn SM, huyện SM, tỉnh Sơn La.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2025 cụ thể như sau:
Bà Bùi Thị Thu H xác nhận còn nợ ông Bùi Đức C số tiền gốc 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
Bà Bùi Thị Thu H thỏa thuận thống nhất trả cho ông Bùi Đức C số tiền gốc 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
Về phương thức trả nợ thành 04 đợt như sau:
Lần 1: Hạn cuối ngày 31/12/ 2025 trả số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).
Lần 2: Hạn cuối ngày 30/4/2026 trả số tiền 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng)
Lần 3: Hạn cuối ngày 31/12/2026 trả số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)
Lần 4: Hạn cuối ngày 30/4/2027 trả số tiền 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Mã; - Chi cục THADS huyện Sông Mã; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đèo Văn Quỳnh |