- Tranh chấp gì? "Quyết định tuyên bố phá sán doanh nghiệp"
- Tòa quyết gì? Chấm dứt hoạt động của Công ty TNHH Th.
- Căn cứ chính? Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số…; Điều 106 Luật Phá sản; Điều 108 Luật Phá sản
| TO ÁN NH N D N KHU VỰC 6 - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐ-TBPS | Hưng Yên, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
TUYÊN BỐ DOANH NGH P PHÁ SẢN
TO ÁN NH N D N KHU VỰC 6 - HƯNG YÊN
Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản: Bà Chu Thị Linh.
Căn cứ vào Điều 8, Điều 9, Điều 16, Điều 22, Điều 23, Điều 54, Điều 106, Điều 108, Điều 109, Điều 110, Điều 111 của Luật Phá sản năm 2014;
Căn cứ Quyết định mở thủ tục phá sản số 01/2025/QĐ-MTTPS ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Toà án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình nay là Tòa án nhân dân khu vực 6- Hưng Yên đối với Công ty TNHH Th; Địa chỉ trụ sở: Khu công nghiệp H, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thái Bình. Nay là xã H, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Trọng V - Chức vụ: Giám đốc;
Căn cứ kết quả Hội nghị chủ nợ ngày 13 tháng 8 năm 2025;
Căn cứ Điều 40 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
Xét thấy: Công ty TNHH Th mất khả năng thanh toán, không còn hoạt động kinh doanh, không còn tiền, tài sản để thanh toán các khoản nợ, không thể phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tuyên bố phá sản đối với Công ty TNHH Th; Địa chỉ trụ sở: Khu công nghiệp H, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thái Bình. Nay là xã H, tỉnh Hưng Yên. Mã số doanh nghiệp: 1000339362. Đăng ký lần đầu ngày 20/01/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 8, ngày 24/02/2017.
Điều 2. Kể từ ngày 29/8/2025
1. Chấm dứt hoạt động của Công ty TNHH Th.
2. Đình chỉ các giao dịch liên quan đến Công ty TNHH Th.
3. Chấm dứt thực hiện nghĩa vụ tính lãi đối với các khoản nợ của Công ty TNHH Th.
4. Chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động giữa Công ty TNHH Th với người lao động, giải quyết quyền lợi của người lao động theo quy định khi phân chia tài sản còn lại của Công ty TNHH Th.
5. Chấm dứt quyền hạn của người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH Th đối với ông Trần Trọng V, sinh ngày 25/11/1960 - Chức vụ: Giám đốc.
6. Thu hồi con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thuế của Công ty TNHH Th và xóa tên doanh nghiệp theo quy định của Luật phá sản, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan
Điều 3. Xác định về tài sản và thứ tự phân chia.
1. Trước khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Công ty TNHH Th không còn tài sản.
2. Trường hợp sau khi mở thủ tục phá sản, Công ty TNHH Th có được nguồn tài chính khác thì phương án phân chia tài sản của Công ty TNHH Th được phân chia theo thứ tự quy định tại Điều 54 Luật phá sản.
3. Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán cho các đối tượng theo phương án phân chia nêu trên thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.
4. Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp sau khi đã thanh toán đủ các khoản nợ nêu trên mà vẫn còn thì thuộc về thành viên của Công ty TNHH Th.
Điều 4. Các khoản nợ phải trả của Công ty TNHH Th theo Danh sách chủ nợ do Quản tài viên lập ngày 03/7/2025 là: 31.592.859.786 đồng (Ba mươi mốt tỷ năm trăm chín mươi hai triệu tám trăm năm mươi chín nghìn bẩy trăm tám mươi sáu đồng).
Điều 5. Tổng số nợ phải thu của Công ty TNHH Th: Không có.
Điều 6. Nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố phá sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 7. Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và chi phí phá sản:
7.1. Ngân hàng TMCP T phải chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) lệ phí, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí phá sản 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002951 ngày 14/4/2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Nay là Phòng thi hành án Dân sự khu vực 6- Hưng Yên.
7.2. Ngân hàng TMCP T phải chịu chi phí phá sản và các chi phí khác phù hợp theo quy định của pháp luật. Toàn bộ các chi phí trên được thanh toán bằng số tiền tạm ứng chi phí phá sản Ngân hàng TMCP Ngoại thương đã nộp là 70.000.000 đồng (Bẩy mươi triệu đồng). Số tiền còn lại (nếu có) sẽ được hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Điều 8. Quản tài viên tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc được thông báo hợp lệ, Ngân hàng TMCP T; Công ty TNHH Th; Ngân hàng P; Thi hành án Dân sự tỉnh Hưng Yên; Cục thuế tỉnh Hưng Yên; Thuế cơ sở 9, tỉnh Hưng Yên; Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên có quyền đề nghị Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên xem xét lại Quyết định. Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 6 - Hưng Yên có quyền kháng nghị Quyết định này.
| Nơi nhận: - Công ty TNHH Th; - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam; - Ngân hàng P; - VKSND Khu vực 6- Hưng Yên; - Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; - Phòng THADS khu vực 6- Hưng Yên; - Thuế tỉnh Hưng Yên; - Thuế cơ sở 9, tỉnh Hưng Yên; - Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên; - Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (để đăng tin); - Cổng thông tin điện tử TAND (để đăng tin); - Báo Hưng Yên (để đăng tin); - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Chu Thị Linh |