vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐ-ST — Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Hồ Thị T.

Tuyên bố: Ông Hồ Văn Th, sinh năm 1955; nơi cư trú cuối cùng ấp Nhà Cũ, xã Quách Phẩm Bắc, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau vắng mặt tại nơi cư trú. Giao bà Hồ Thị Thơm quản lý phần đất diện tích 13.250m2 thuộc thửa 262, 263, tờ bản đồ số 04 tọa lạc ấp NC, xã QPB, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau do bà Nguyễn Ngọc E… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Bà Hồ Thị T yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Hồ Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-DSĐầm Dơi, ngày 11 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đặng Quốc Trạng.

Thư ký phiên họp: Ông Hà Chí Đệ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi tham gia phiên họp: Ông Dương Tấn Viễn - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2025/QĐST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hồ Thị T, sinh năm 1979; địa chỉ cư trú: Ấp NC, xã QPB, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hồ Văn Th, sinh năm 1955; địa chỉ cư trú: Ấp NC, xã QPB, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Nội dung đơn yêu cầu và lời trình bày tại phiên họp của bà Hồ Thị T thể hiện: Sau khi bà Nguyễn Ngọc E (mẹ bà) chết, đến ngày 01 tháng 3 năm 2006, ông Hồ Văn Th (cha bà) bệnh tâm thần bỏ nhà đi cho đến nay không rõ địa chỉ, bà không biết ông Th đang ở đâu và từ khi đi đến nay không liên lạc về với gia đình. Nay bà yêu cầu Tòa án Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Thọ và yêu cầu được quản lý phần đất diện tích 13.250m2 thuộc thửa 262, 263, tờ bản đồ số 04 tọa lạc ấp NC, xã QPB, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau do bà Nguyễn Ngọc E đứng tên quyền sử dụng đất là tài sản chung của bà Ngọc E và ông Th.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ việc kể từ khi thụ lý đến khi mở phiên họp đã thực hiện đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự nên không có kiến nghị gì và đề nghị: Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Hồ Thị T. Tuyên bố ông Th vắng mặt tại nơi cư trú. Giao bà Thơm quản lý phần đất diện tích 13.250m2 thuộc thửa 262, 263, tờ bản đồ số 04 tọa lạc ấp NC, xã QPB, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau do bà Nguyễn Ngọc E đứng tên quyền sử dụng đất. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà T phải chịu 300.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Bà Hồ Thị T có đơn yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với ông Hồ Văn Th, sinh năm 1955; nơi cư trú cuối cùng ấp NC, xã QPB, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Dầm Dơi thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 27, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Bà T yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm ông Th vắng mặt tại nơi cư trú, thấy rằng: Ông Th đã bỏ nơi cư trú cuối cùng là ấp NC, xã QPB, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau từ ngày 01 tháng 3 năm 2006 đến nay không trở về địa phương và cũng không có tin tức gì. Theo Đơn xin xác nhận đứng tên Hồ Thị T ngày 24/02/2025 được Công an xã QPB xác nhận: Ông Hồ Văn Th đi khỏi địa phương từ năm 2006 cho đến nay và không rõ đã làm gì, ở đâu. Xét thấy yêu cầu của bà T là có cơ sở nên được chấp nhận. Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với ông Hồ Văn Th là phù hợp.

Xét yêu cầu quản lý phần đất diện tích 13.250m2 thuộc thửa 262, 263, tờ bản đồ số 04 tọa lạc ấp NC, xã QPB, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau do bà Nguyễn Ngọc E đứng tên quyền sử dụng đất. Thấy rằng: Bà T là con của ông Th, bà Ngọc E và là người đang trực tiếp quản lý phần đất nên cần giao cho bà T quản lý là phù hợp.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Tại khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định: Bà Thơm phải chịu 300.000đ, đã nộp đủ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 64 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 149, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

- Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Hồ Thị T.

Tuyên bố: Ông Hồ Văn Th, sinh năm 1955; nơi cư trú cuối cùng ấp Nhà Cũ, xã Quách Phẩm Bắc, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau vắng mặt tại nơi cư trú.

Giao bà Hồ Thị Thơm quản lý phần đất diện tích 13.250m2 thuộc thửa 262, 263, tờ bản đồ số 04 tọa lạc ấp NC, xã QPB, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau do bà Nguyễn Ngọc E đứng tên quyền sử dụng đất.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Hồ Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0001134 ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, bà T đã nộp đủ.

- Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ