vanban.org

Quyết định 01/2025/LĐST — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Gi, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số 195 Đường Tr, Phường M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang (Nay là phường M, tỉnh Đồng Tháp). Chổ ở hiện nay: Số 146/6E Đường L, Phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang (Nay là phường Th, tỉnh Đồng Tháp). Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn TC L. Đị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Bảo hiểm xã hội"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/LĐST
Ngày 08/12/2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, TỈNH ĐỒNG THÁP Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Lệ Thương. Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Đào.

2. Bà Cao Thị Loan. Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Văn Trạng – Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 1, tỉnh Đồng Tháp. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà có: Bà Đặng Kiều My – Kiểm sát viên. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án Lao động thụ lý số: 16/TLST-LĐ ngày 01/4/2025, về việc tranh chấp: Bảo hiểm xã hội”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Gi, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số 195 Đường Tr, Phường M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang (Nay là phường M, tỉnh Đồng Tháp). Chổ ở hiện nay: Số 146/6E Đường L, Phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang (Nay là phường Th, tỉnh Đồng Tháp).

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn TC L. Địa chỉ trụ sở: Số 379 ấp B, xã Tr, thành phố M, tỉnh Tiền Giang (Nay là phường Tr, tỉnh Đồng Tháp). Đại diện theo pháp luật: Bà Phùng Thị H, Chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ: Số 518 Đường Ph, Khu phố B, phường Tr, tỉnh Đồng Tháp. Đại diện theo uỷ quyền: Anh Nguyễn Trần H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 499, Khu phố H, phường Đ, tỉnh Đồng Tháp. Theo Giấy uỷ quyền ngày 12/8/2025.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ: Số 11 đường L, phường M, tỉnh Đồng Tháp. Đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Nguyễn Phương O – Giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền: Chị Trần Thị Kim Th, sinh năm 1986. Theo Văn bản uỷ quyền số: 168/BHXH-TTKT ngày 08/8/2025. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn Gi và đại diện uỷ quyền của Công ty TNHH TC L thống nhất là: Công ty TNHH TC L đóng bảo hiểm xã hội cho ông Nguyễn Văn Gi từ tháng 12/2018 đến tháng 10/2024 số tiền 71.045.582 đồng kể từ ngày 08/12/2025 đến ngày 15/5/20H. Các bên phải thực hiện thống nhất việc chốt lãi phát sinh trước ngày 15/5/20H để Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Tháp thực hiện chế độ chốt số tiền các bên đã thoả thuận. Công ty TNHH TC L có nghĩa vụ trả tiền lãi phát sinh cho Cơ quan Bảo hiểm xã hội Đồng Tháp theo qui định pháp luật.

- Về án phí Dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Văn Gi không phải chịu án phí do thuộc trường hợp được miễn án phí đương nhiên được qui định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 3H/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn TC L phải chịu 1.776.150 đồng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ