- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Lê Trọng B và CT M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Thµnh phè Hµ Néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/Q§ST - HNG§ QuyÕt ®Þnh C«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù t¹i phiªn tßa | Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2024 |
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Víi Héi ®ång xÐt xö gåm cã:
ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn tßa: Bµ §µo ThÞ Hång Lý.
C¸c Héi thÈm nh©n d©n: Ông Phùng Văn Tầu.
Ông Nguyễn Đình Hiền.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ hồ sơ vụ án Lao động thụ lý số 09/2023/TLST - LĐ ngày 07 tháng 11
năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ
nội dung vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Trọng B, sinh năm 1981.
Nơi ĐKNKTT: Tiểu khu 6, thị trấn H Tr, huyện H Tr, tỉnh Thanh Hóa.
* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: Ông Vũ Văn L
và ông Vũ Quang B1 - Luật sư - Công ty Luật TNHH H L - Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: C«ng ty TNHH M.
§Þa chØ: Kiốt DV 24, Tòa CT2, Nam Xa La, phường Phúc La, quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Minh Hoa – Giám đốc.
* §¹i diÖn theo ñy quyÒn: ¤ng NguyÔn Quang H – Tr ëng phßng Hành
chính - Nhân Sự, C«ng ty TNHH MC-TK (theo v¨n b¶n ñy quyÒn sè 11/2023/GUQ-MCTK ngµy 23/11/2023).
* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Trần Thanh Ng -
Luật sư - Công ty Luật TNHH H Th - Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Trọng B, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn
ông Vũ Quang B1 - luật sư; Công ty TNHH M đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Quang H, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn bà Trần Thanh Ng - luật sư cùng thống nhất tự thỏa thuận như sau:
2.1. Giữa ông Lê Trọng B và Công ty TNHH M cùng thỏa thuận chấm dứt
hợp đồng lao động không xác định thời hạn số 06/HĐLĐ ký ngày 21/12/2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2016).
2.2.
2.2.1. Công ty TNHH M có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho ông Lê
Trọng B từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 12/12/2021 theo quy định của pháp luật và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho ông Lê Trọng B.
2.2.2. Công ty TNHH M có trách nhiệm thanh toán trả cho ông Lê Trọng B
tiền nợ lương tổng một khoản là: 200.000.000 đồng, được trừ đi số tiền 50.000.000 đồng ông B đã nhận tại phiên tòa, còn phải thanh toán tiếp cho ông B là 150.000.000 đồng. Công ty TNHH M cam kết thanh toán trả ông Lê Trọng B số tiền 150.000.000 đồng còn lại thành từng đợt như sau:
- Đợt 1: Hạn cuối cùng là ngày 30/03/2024 trả 30.000.000 đồng.
- Đợt 2: Hạn cuối cùng là ngày 30/04/2024 trả 40.000.000 đồng.
- Đợt 3: Hạn cuối cùng là ngày 30/05/2024 trả 40.000.000 đồng.
- Đợt 4: Hạn cuối cùng là ngày 30/06/2024 trả 40.000.000 đồng.
Trong trường hợp Công ty TNHH M vi phạm bất kỳ một lần thanh toán đã
nêu trên, thì ông Lê Trọng B có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự quận Hà Đông thu hồi toàn bộ số tiền nợ còn thiếu.
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi
hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Còn các yêu cầu khác như trong đơn khởi kiện đề ngày 12/05/2023, bản tự
khai và các văn bản tố tụng tiếp theo thì ông Lê Trọng B xin rút không yêu cầu Tòa án nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội giải quyết nữa.
2.3. Về án phí: Công ty TNHH M phải chịu 6.000.000 đồng án phí lao động
sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm thÈm ph¸n - chñ to¹ phiªn toµ §µo ThÞ Hång Lý |