- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "NGUYỄN THỊ NGỌC T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 01/2024/QĐST-VDS | Thuận An, ngày 11 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hà.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Nghĩa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Hƣơng - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 392/2023/TLST-VDS ngày 13 tháng 11 năm 2023, về việc Yêu cầu tuyên bố một ngƣời mất năng lực hành vi dân sự, theo Quyết định mở phiên họp số 12/2023/QĐ-MPH ngày 29 tháng 12 năm 2023, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1974; nơi thƣờng trú: Số 94A/3, khu phố 2, phƣờng A, thành phố Y, tỉnh Bình Dƣơng, có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Phạm Ngọc M, sinh năm 1996; địa chỉ: Số 94A/3, khu phố 2, phƣờng A, thành phố Y, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.
2. Bà Phan Thị V, sinh năm 1939; địa chỉ: Số 2/11, khu phố K, phƣờng Q, thành phố R, tỉnh Bình Dƣơng, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
3. Cháu Phạm Anh F, sinh ngày 06 tháng 9 năm 2006; địa chỉ: Số 94A/3, khu phố 2, phƣờng A, thành phố Y, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời đại diện hợp pháp cho cháu F là bà Nguyễn Thị Ngọc T (mẹ ruột), có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu, bản tự khai bà Nguyễn Thị Ngọc T trình bày:
Bà T và ông Phạm Văn N (chết năm 2023) là vợ chồng, có đăng ký kết hôn vào năm 1999. Qúa trình chung sống bà T và ông N có 02 ngƣời con là Phạm Ngọc M sinh ngày 05/4/1996 và Phạm Anh F sinh ngày 06/9/2006.
Con gái bà T tên Phạm Ngọc M bị bệnh từ nhỏ, không đi lại đƣợc, mọi sinh hoạt trong gia đình cháu M không tự làm đƣợc mà phải có sự hỗ trợ giúp đỡ của bà T và em gái Phạm Anh F. Còn đầu óc của cháu M năm nay gần 28 tuổi, nhƣng mọi suy nghĩ và hành động giống nhƣ một em bé. Để thuận tiện cho việc thực hiện các giao dịch dân sự có liên quan đến cháu M nên bà T làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố cháu M bị mất năng lực hành vi dân sự.
Theo bản tự khai người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị V, Phạm Anh F (người đại diện hợp pháp bà T) trình bày: Thống nhất với lời trình bày của bà T. Để thuận tiện cho việc thực hiện các giao dịch dân sự có liên quan đến cháu M nên bà T làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố cháu M bị mất năng lực hành vi dân sự thì bà V, cháu F đều đồng ý.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự Thẩm phán và Thƣ ký đã thực hiện đúng trình tự thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Ngƣời yêu cầu, ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về việc giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, đã đƣợc xem xét tại phiên họp, nhận thấy yêu cầu của ngƣời yêu cầu là có căn cứ nên đề nghị Tòa án chấp nhận.
Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng: Không có
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự đƣợc thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đƣơng sự và đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thuận An nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Bà Nguyễn Thị Ngọc T yêu cầu tuyên bố Phạm Ngọc M, sinh năm 1996; địa chỉ: Số 94A/3, khu phố 2, phƣờng A, thành phố Y, tỉnh Bình Dƣơng là ngƣời mất năng lực hành vi dân sự. Xét, đây là việc dân sự Yêu cầu tuyên bố một ngƣời mất năng lực hành vi dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm c khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ngọc T:
Căn cứ lời trình bày của bà Nguyễn Thị Ngọc T; bà Phan Thị V và cháu Phạm Anh F cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự có căn cứ xác định: Bà T và ông Phạm Văn N (chết năm 2023) là vợ chồng, có đăng ký kết hôn vào năm 1999. Qúa trình chung sống bà T và ông N có 02 ngƣời con là Phạm Ngọc M sinh ngày 05/4/1996 và Phạm Anh F sinh ngày 06/9/2006. Bà T, bà Việc và cháu F xác định hiện nay Phạm Ngọc M sinh ngày 05/4/1996 không nhận thức đƣợc nên mọi sinh hoạt hằng ngày đều có ngƣời chăm sóc, nuôi dƣỡng. Nhận thấy cháu Phạm Ngọc M có dấu hiệu mất năng lực hành vi dân sự nên bà Nguyễn Thị Ngọc T yêu cầu Tòa án tuyên bố cháu Phạm Ngọc M là ngƣời mất năng lực hành vi dân sự.
Ngày 22/11/2023 Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng đã ban hành Quyết định trƣng cầu giám định số 14/2023/QĐ-TA để trƣng cầu giám định năng lực hành vi dân sự của cháu Phạm Ngọc M.
Tại Kết luận Giám định pháp y tâm thần số 968/KL-VPYTW ngày 14/12/2023 của Viện pháp y tâm thần Trung ƣơng Biên Hòa đối với cháu Phạm Ngọc M đã kết luận:
- Về y học: Hiện nay đƣơng sự bị bệnh Chậm phát triển tâm thần trầm trọng (F73-ICD.10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay: Đƣơng sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự có đủ cơ sở chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ngọc T về việc yêu cầu tuyên bố cháu Phạm Ngọc M là ngƣời mất năng lực hành vi dân sự.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; Điều 39; khoản 2 Điều 146; Điều 361; Điều 367; Điều 372 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ngọc T về việc “Yêu cầu tuyên bố một ngƣời mất năng lực hành dân sự” đối với cháu Phạm Ngọc M.
Tuyên bố cháu Phạm Ngọc M, sinh năm 1996; địa chỉ: Số 94A/3, khu phố 2, phƣờng A, thành phố Y, tỉnh Bình Dƣơng là ngƣời mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001792 ngày 03/11/2023 của Chi cục Thi hành dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Ngƣời yêu cầu, ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đƣợc quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - UBND phƣờng A, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. - Đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ việc dân sự. - | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thu Hà |