- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người MNLHVDS (nhỏ - Hường)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Ung Thị N1, chỉ định bà Ung Thị N1 là người giám hộ cho người bị mất năng lực hành vi dân sự là bà Ung Thị H3, sinh năm: 1960; địa chỉ cư trú: Khu phố 9, pH3 Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST - VDS | Bến Cát, ngày 02 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(Về việc yêu cầu chỉ định người giám hộ cho người mất năng lực hành vi dân sự)
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thúy Nga
Thư ký phiên họp: Bà Bùi Thị Hương Giang - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Võ Văn Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 16/2024/TLST - VDS ngày 09 tháng 01 năm 2024, về việc: “Yêu cầu cử người giám hộ cho người mất năng lực hành vi dân sự”.
Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 12/2024/QĐST - VDS ngày 25/01/2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Ung Thị N1, sinh năm: 1958; địa chỉ cư trú: Khu phố An Lợi, pH3 Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Có mặt
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ung Thị N2, sinh năm: 1956; địa chỉ cư trú: Khu phố 9, pH3 Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt
2. Ung Thị N3, sinh năm: sinh năm: 1959; địa chỉ cư trú: Khu phố 9, pH3 Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt
3. Ung Văn T, sinh năm: 1964; địa chỉ cư trú: Khu phố 9, pH3 Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt
4. Ung Thị G, sinh năm: 1970; địa chỉ cư trú: Khu phố 9, pH3 Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt
5. Ung Thị H1, sinh năm: 1975; Địa chỉ cư trú: Ấp 3, thị trấn Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt
6. Ung Văn H2; sinh năm: 1967; địa chỉ cư trú: Tổ 8, khu phố 9, pH3 Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 19/12/2023 và trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là bà Ung Thị N1 trình bày:
Bà Ung Thị H3 (sinh năm: 1960; địa chỉ cư trú: Khu phố 9, pH3 Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương) đã được tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 57/2023/QĐST – VDS ngày 24/11/2023 của Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát.
Cha mẹ của bà H3 là cụ ông Ung Văn L (1927 – 1980) và cụ bà Võ Thị G (1933 – 1992). Bà H3 có các anh chị em gồm: Bà Ung Thị N2, sinh năm: 1956; địa chỉ cư trú: Khu phố 9, pH3 Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương; Bà Ung Thị N3, sinh năm: sinh năm: 1959; địa chỉ cư trú: Khu phố 9, pH3 Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương; Ông Ung Văn T, sinh năm: 1964; địa chỉ cư trú: Khu phố 9, pH3 Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương; Bà Ung Thị G, sinh năm: 1970; địa chỉ cư trú: Khu phố 9, pH3 Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương; Bà Ung Thị H1, sinh năm: 1975; Địa chỉ cư trú: Ấp 3, thị trấn Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; Ông Ung Văn H2; sinh năm: 1967; địa chỉ cư trú: Tổ 8, khu phố 9, pH3 Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương và bà Ung Thị N1.
Do bà H3 đã mất năng lực hành vi dân sự nên cần có người giám hộ đối với bà H3. Bà N1 đã yêu cầu Ủy ban nhân dân pH3 Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát cử người giám hộ cho bà H3, tuy nhiên ông H2 (em trai bà H3) không đến Ủy ban để làm thủ tục.
Nay bà N1 yêu cầu Tòa án chỉ định bà N1 là người giám hộ cho bà H3. Theo bà N1, hiện tại cha mẹ các ông bà đã chết, chị cả là bà Ung Thị N2 đã lớn tuổi nên từ chối là người giám hộ. Bà là người chị kế tiếp của bà H3 có đủ điều kiện là người giám hộ cho bà H3.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm các ông bà Ung Thị N2, Ung Thị N3, Ung Văn T, Ung Thị G, Ung Thị H1 thống nhất trình bày:
Thống nhất phần trình bày của bà Ung Thị H3. Đề nghị Tòa án chỉ định bà Ung Thị N1 là người giám hộ cho bà Ung Thị H3.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm các ông Ung Văn H2 trình bày:
Bà Ung Thị H3 đã được Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, tuy nhiên chưa có người giám hộ. Nay bà N1 yêu cầu Tòa án chỉ định bà N1 là người giám hộ cho bà H3 thì ông không có ý kiến gì. Đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định pháp luật.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương phát biểu quan điểm:
- Về tố tụng: Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định tại các Điều 369, 369 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Căn cứ các Điều 46, 47, 48, 49 Bộ luật dân sự năm 2015, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Ung Thị N1, chỉ định bà Ung Thị N1 là người giám hộ cho bà Ung Thị H3.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bà Ung Thị N1 yêu cầu Tòa án chỉ định bà N1 là người giám hộ cho bà Ung Thị H3. Bà H3 cư trú tại: Khu phố 9, pH3 Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Do đó vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Bà Ung Thị H3 đã được bố mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 57/2023/QĐST – VDS ngày 24/11/2023 của Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát. Tuy nhiên chưa chỉ định người giám hộ cho bà H3. Người giám hộ đương nhiên của bà H3 được xác định theo quy định tại Điều 53 Bộ luật dân sự năm 2015.
Xét thấy, cha mẹ của bà H3 là các cụ Ung Văn L, Võ Thị G đã qua đời, chị cả là bà Ung Thị N2 có văn bản xác nhận từ chối giám hộ cho bà H3 vì lý do lớn tuổi, không đảm bảo sức khỏe. Người chị kế tiếp của bà H3 là bà Ung Thị N1 yêu cầu Tòa án chỉ định bà N1 là người giám hộ cho bà H3. Yêu cầu của bà N1 được các anh chị em còn lại là các ông bà Ung Thị N2, Ung Thị N3, Ung Văn T, Ung Thị G, Ung Thị H1, Ung Văn H2 đồng ý. Bên cạnh đó, bà N1 đảm bảo các điều kiện là người giám hộ theo Điều 49 Bộ luật dân sự năm 2015 (Theo Biên bản xác minh ngày 31/01/2024 của Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát). Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của bà Ung Thị N1, chỉ định bà Ung Thị N1 là người giám hộ cho bà Ung Thị H3.
Xét ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát là phù hợp và có căn cứ.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự là bà Ung Thị N1 phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban tH3 vụ Quốc hội. Miễn nộp tiền lệ phí Tòa án cho bà N1 do thuộc trường hợp người cao tuổi, quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban tH3 vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 10 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng các Điều 46, 47, 48, 49, 53, 54, 57, 58 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 37, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban tH3 vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Ung Thị N1, chỉ định bà Ung Thị N1 là người giám hộ cho người bị mất năng lực hành vi dân sự là bà Ung Thị H3, sinh năm: 1960; địa chỉ cư trú: Khu phố 9, pH3 Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Ung Thị N1 phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Miễn nộp tiền lệ phí Tòa án cho bà N1 số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Bà Ung Thị N1 có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp được tính từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định đó được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cụ THADS thị xã Bến Cát; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thúy Nga |