- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "B - H"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí, lệ phí tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CR THÀNH PHỐ CT Số: 01/2024/QĐST-VDS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| CR, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CR, THÀNH PHỐ CT
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Huỳnh Thị Kim X.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Hạnh N.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận CR tham gia phiên họp: Ông Lê Văn Q - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận CR, thành phố CT mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2024/TLST-VDS ngày 15 tháng 01 năm 2024, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 17/2024/QĐST-VDS ngày 26 tháng 01 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1952. Địa chỉ: Số 181, khu vực Yên H, phường Lê B, quận CR, thành phố CT.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Bảo H, sinh năm: 1981.
2. Bà Nguyễn Bảo H, sinh năm: 1985.
Cùng địa chỉ: Số 181, khu vực Yên H, phường Lê B, quận CR, thành phố CT.
NỘI DUNG VỤ VIỆC:
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Bà Phạm Thị B yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Bảo H, sinh năm 1981, cư trú tại số 181, khu vực Yên H, phường Lê B, quận CR, thành phố CT có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và yêu cầu công nhận cho bà được làm người giám hộ theo pháp luật của bà Nguyễn Bảo H.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận CR phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý việc dân sự đến khi mở phiên họp, Thẩm phán đã tiến hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, chưa phát hiện sai phạm.
- Về nội dung: Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và kết luận giám định pháp y tâm thần của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực TNB kết luận bà Nguyễn Bảo H có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận CR nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bà Phạm Thị B yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Bảo H, sinh năm 1981, cư trú tại số 181, khu vực Yên H, phường Lê B, quận CR, thành phố CT có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chấp nhận cho bà được làm người giám hộ theo pháp luật của bà Nguyễn Bảo H. Xét thấy, đây là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận CR theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu của bà B: Căn cứ kết luận giám định của trung tâm pháp y tâm thần đối với bà Nguyễn Bảo H, sinh năm 1981, cư trú tại số 181, khu vực Yên Hòa, phường Lê B, quận CR, thành phố CT có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Sau khi tiến hành giám định đã kết luận:
Về y học: Hiện tại, đương sự có bệnh lý tâm thần: Chậm phát triển tâm thần nhẹ (F70 – ICD10).
Về năng lực: Hiện tại, đương sự có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Do đó, bà Phạm Thị B yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Bảo H có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là có cơ sở để được Tòa án chấp nhận.
Ngoài ra, bà Phạm Thị B còn yêu cầu công nhận cho bà được làm giám hộ theo pháp luật của bà Nguyễn Bảo H. Theo quy định của pháp luật thì người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải có người giám hộ. Xét về nhân thân bà H là con ruột của bà B và hiện bà B cũng là người trực tiếp chăm sóc cho bà H nên bà B có đầy đủ các điều kiện làm giám hộ theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật dân sự năm 2015. Bên cạnh đó, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Bảo H tuy có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nhưng cũng có trình bày ý kiến là thống nhất với yêu cầu của bà Phạm Thị B về việc tuyên bố bà Nguyễn Bảo H có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Đồng thời, các đương sự đều thống nhất để cho bà Phạm Thị B được làm người giám hộ theo pháp luật của bà Nguyễn Bảo H. Vì vậy, bà B yêu cầu được làm người giám hộ theo pháp luật cho bà Nguyễn Bảo H là có cơ sở để được Tòa án chấp nhận.
Như vậy, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ xét thấy yêu cầu của bà Phạm Thị B là phù hợp với quy định tại Điều 23 và Điều 49 của Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 27, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên được Tòa án chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Điều 23 và Điều 49 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí, lệ phí tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị B.
- Tuyên bố bà Nguyễn Bảo H, sinh năm 1981, cư trú tại số 181, khu vực Yên H, phường Lê B, quận CR, thành phố CT có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Bà Phạm Thị B được làm người giám hộ theo pháp luật cho bà Nguyễn Bảo H. Bà Biết có các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định của pháp luật dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Thị B đã có đơn yêu cầu miễn nộp tạm ứng lệ phí và lệ phí do thuộc trường hợp người cao tuổi được miễn nộp tạm ứng lệ phí và lệ phí nên bà B không có nộp tạm ứng lệ phí và không phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
- Các chi phí khác như chi phi giám định tâm thần bà Phạm Thị B đã thực hiện xong.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người vắng mặt tại phiên họp được kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - VKSND.Q.CR; - Người TGTT; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kim X |