vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 21/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T: Tuyên bố anh Nguyễn Văn T1, sinh ngày 20/9/1984, nơi cư trú cuối cùng tại Thôn P, xã K huyện K t nh Hà T nh đã chết.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân gia đình và các quan hệ nhân thân khác của anh Nguyễn Văn T1 được giải quyết như đối với người đã chết. Quan hệ tài sản của anh Nguyễn Văn T1 được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của anh Nguyễn Văn T1 được giải quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Tuyên bố chết"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T: Tuyên bố anh Nguyễn Văn T1, sinh ngày 20/9/1984, nơi cư trú cuối cùng tại Thôn P, xã K huyện K t nh Hà T nh đã chết.
  • Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-VDSHà Tĩnh, ngày 21 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người đã chết

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Thành phần giải quyết việc dân sự:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Bùi Quang Năng

- Thư ký phiên họp: Bà Lê Thanh Huyền

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Hà T nh tham gia phiên họp: Bà hạm Thị Hòa - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 3 năm 2024 tại Tr s Tòa án nhân dân t nh Hà T nh m phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự th lý số 42/2023/TLST - VDS, ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc "Yêu cầu tuyên một người đã ch t" theo Quyết định m phiên họp giải quyết việc dân sự số 01/2024/QĐ-ST ngày 11/3/2024 g m người tham gia tố t ng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết vi c dân ự: Chị Nguyễn Thị T, Sinh năm: 1990; Địa ch : Thôn xã K huyện K t nh Hà T nh - có mặt.

2. Người bị yêu cầu tuyên bố chết: Anh Nguyễn Văn T1; Sinh năm: 1984; Nơi ĐKHKTT trước khi xuất cảnh: Thôn xã K huyện K t nh Hà T nh; Nghề nghiệp: Thuyền viên đánh cá tại Hàn Quốc - vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự bản tự khai và lời trình bày của chị Nguyễn Thị T tại phiên họp có nội dung như sau:

Ch ng tôi là anh Nguyễn Văn T1 sinh ngày 20/9/1984 là thuyền viên trên tàu biển mang số hiệu 701 W Hàn Quốc theo Hợp đ ng lao động làm việc có thời hạn tại Hàn Quốc số 170/2018/HĐ-TL ngày 26/11/2018 được ký kết với Công ty Cổ phần Đ tr s chính tại số B ngõ C tổ D phường D quận C thành phố Hà Nội. Ngày 03/12/2018 ch ng tôi đã xuất cảnh sang Hàn Quốc làm việc theo hợp đ ng đã ký kết. Ngày 13/4/2020 khi đang đánh bắt cá thì bị tai nạn rơi xuống biển. Từ khi xảy ra sự việc các cơ quan chức năng của Hàn Quốc đã nỗ lực tìm kiếm nhưng vẫn không tìm thấy thuyền viên Nguyễn Văn T1. Từ thời điểm xảy ra tai nạn đến nay đã gần bốn năm nhưng ch ng tôi vẫn không có bất cứ tin tức gì vì vậy tôi yêu cầu TAND t nh Hà T nh tuyên bố anh Nguyễn Văn T1 đã chết.

Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Hà T nh phát biểu ý kiến như sau:

- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ thủ t c tố t ng theo quy định tại Bộ luật Tố t ng Dân sự;

- Việc chấp hành pháp luật của các đương sự thực hiện đúng quy định tại Điều 70 Bộ luật Tố t ng dân sự;

- Về nội dung việc dân sự: Đề nghị Tòa án căn cứ điểm c khoản 1 Điều 71 Điều 72 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 391 393 Bộ luật tố t ng dân sự: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T về tuyên bố anh Nguyễn Văn T1 đã chết. Quan hệ tài sản của người bị tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết.

Về lệ phí: căn cứ quy định Điều 149 BLTTDS Điều 36 Nghị quyết 326/2016 quy định về án phí lệ phí buộc chị Nguyễn Thị T chịu lệ phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong h sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp Tòa án nhân dân t nh Hà T nh nhận định:

[ ] Về thủ tục tố tụng:

. Về quyền yêu cầu: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 kết hôn trên cơ s tự nguyên có đăng ký kết hôn ngày 15/3/2013 tại UBND xã K, huyện K t nh Hà T nh nên đây là hôn nhân hợp pháp. Vì vậy chị Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ch ng chị là anh Nguyễn Văn T1 là đã chết phù hợp quy định tại Điều 391 Bộ luật Dân sự.

. Về thẩm quyền: Anh Nguyễn Văn T1 có nơi ĐKHKTT trước khi xuất cảnh tại Thôn xã K huyện K t nh Hà T nh. Căn cứ công văn số 5048/QLXNC-3 ngày 14/3/2024 của C c Q – Bộ C về việc cung cấp thông tin xuất nhập cảnh thì anh Nguyễn Văn T1, sinh ngày 20/9/1984 đã xuất nhập cảnh 5 lần và lần cuối xuất cảnh là vào ngày 03/12/2018 hiện chưa có thông tin nhập cảnh về nước. Căn cứ khoản 4 Điều 27 điểm b khoản 1 Điều 37 điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự Toà án nhân dân t nh Hà T nh xác định quan hệ pháp luật “Yêu cầu tuyên bố một người đã chết” và th lý giải quyết là đúng quy định.

Về nội dung:

. Căn cứ các tài liệu do người yêu cầu cung cấp cho Tòa án thể hiện Anh Nguyễn Văn T1, sinh ngày 20/9/1984, quê quán thôn T xã K huyện K Hà T nh, số hộ chiếu xxxxxxxx đã ký Hợp đ ng lao động làm việc có thời hạn tại Hàn Quốc số 170/2018/HĐ-TL ngày 26/11/2018 với Công ty Cổ phần Đ tr s chính tại số B ngõ C tổ D phường D quận C thành phố Hà Nội. Ngày 03/12/2018 anh Nguyễn Văn T1 xuất cảnh và là thuyền viên làm việc trên tàu biển mang số hiệu 701 W, Hàn Quốc. Vào h i 18 giờ 22 phút ngày 13/4/2020 khi đang làm việc trên tàu cá tại vùng biển phía tây nam cách đảo J 137km thì thuyền viên T1 đã bị tai nạn rơi xuống biển. Mặc dù các cơ quan chức năng đã tích cự tìm kiếm nhưng đến nay thuyền viên T1 vẫn mất tích. Theo báo cáo của trạm cảnh sát biển S đã xác nhận thông tin trên bằng văn bản và Công ty cổ phần Đ đã thông báo về cho gia đình anh T1 theo Thông báo v việc số 01/CV ngày 03/6/2020. Sau khi xảy ra sự việc các lực lượng chức năng Hàn Quốc đã tìm kiếm và đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng để tìm kiếm nhưng từ đó đến nay vẫn không có tung tích của anh Nguyễn Văn T1. Từ đó đến nay gia đình anh Nguyễn Văn T1 không nhận được bất cứ tin tức gì thể hiện anh T1 còn sống.

. Sau khi th lý đơn yêu cầu tuyên bố một người đã chết của chị Nguyễn Thị T Tòa án nhân dân t nh Hà T nh đã ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết đối với anh Nguyễn Văn T1 trên các phương tiện thông tin đại chúng. C thể Tòa án đã thực hiện đăng tin tìm kiếm trên B số 88 89 90 ra các ngày 03 08 10/11/2023 và trên Đài tiếng nói Việt Nam trong 03 ngày liên tiếp 16 17 18/11/2023 tìm anh Nguyễn Văn T1. Tuy nhiên đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng phát lần đầu tiên Tòa án vẫn không nhận được bất kỳ tin tức gì của anh Nguyễn Văn T1. Căn cứ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự 2015 thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp“ ị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm kể từ ngày tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn s ng”. Anh Nguyễn Văn T1 đã mất tích sau khi rơi xuống biển vào h i 18 giờ 22 phút ngày 13/4/2020 vùng biển phía tây nam cách đảo J 137km theo báo cáo tại Báo cáo điều tra của Trạm cảnh sát biển Seogwipo ngày 16.6.2020. Đến nay đã gần bốn năm gia đình người thân chờ đợi anh tr về nhưng không có tin tức xác thực anh còn sống. Do vậy việc chị Nguyễn Thị Tình yêu c Tòa án tuyên bố anh Nguyễn Văn T1 đã chết là phù hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự và Điều 391 Bộ luật Tố t ng dân sự nên được chấp nhận.

. Xác định thời gian chết của anh Nguyễn Văn T1 căn cứ vào khoản 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự ngày chết của người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết được xác định là ngày đầu tiên kế tiếp ngày kết thúc thời hạn của từng trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự. Anh T1 bị tai nạn ngày 13/4/2020 sau hai năm kể từ ngày anh T1 bị tai nạn không có tin tức xác thực là còn sống nên ngày chết của anh Nguyễn Văn T1 được xác định là ngày 14/4/2022.

. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân gia đình và các quan hệ nhân thân khác của anh Nguyễn Văn T1 được giải quyết như đối với người đã chết. Quan hệ tài sản của anh Nguyễn Văn T1 được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của anh Nguyễn Văn T1 được giải quyết theo quy định pháp luật về thừa kế.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Hà T nh tại phiên họp là có căn cứ phù hợp quy định pháp luật.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm c khoản 1 khoản 2 khoản 3 Điều 71 72 Bộ luật dân sự; khoản 4 Điều 27 điểm b khoản 1 Điều 37 Điều 391 Điều 392 Điều 393; Điều 149 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T: Tuyên bố anh Nguyễn Văn T1, sinh ngày 20/9/1984, nơi cư trú cuối cùng tại Thôn P, xã K huyện K t nh Hà T nh đã chết. Thời gian chết được xác định là ngày 14/4/2022.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân gia đình và các quan hệ nhân thân khác của anh Nguyễn Văn T1 được giải quyết như đối với người đã chết. Quan hệ tài sản của anh Nguyễn Văn T1 được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của anh Nguyễn Văn T1 được giải quyết theo quy định pháp luật về thừa kế.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị T phải nộp 300.000 đ ng (ba trăm ngàn đ ng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tiền lệ phí đã nộp tại biên lai số 0000582 ngày 02/10/2023 của C c thi hành án dân sự t nh Hà T nh.

3. Về quyền kháng cáo kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo và Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra Quyết định. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra Quyết định.

Cỡ chữ