vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị L, sinh năm 1969; nơi cư trú: thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Bà Phạm Thị C, sinh năm 1960; nơi cư trú: thôn Tr, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "HỒ THỊ L - PHẠM THỊ C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-TCDSB, ngày 16 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” thụ lý số: 78/2023/TLST-TCDS ngày 23 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị L, sinh năm 1969; nơi cư trú: thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Bà Phạm Thị C, sinh năm 1960; nơi cư trú: thôn Tr, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị C phải có nghĩa vụ trả cho bà Hồ Thị L số tiền 70.000.000 đồng (gồm 50.000.000 đồng tiền cọc và 20.000.000 đồng tiền phạt cọc) chậm nhất vào ngày 07/02/2024 (dương lịch).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: bà Hồ Thị L và bà Phạm Thị C thống nhất thỏa thuận bà Phạm Thị C phải nộp 1.750.000 đồng (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí nhưng bà là người cao tuổi, có đơn xin miễn tiền án phí nên miễn 50% (phần của bà Côi) số tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Côi. Bà Phạm Thị C phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 875.000 đồng (phần của bà Liên mà bà Côi thỏa thuận nộp) để sung vào công quỹ Nhà nước

Trả lại cho bà Hồ Thị L số tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà Liên đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo biên lai số 0002899 ngày 23/11/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ