- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Tranh chấp tiền lương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-LĐ | ĐP, ngày 15 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 90, điểm a khoản 2 Điều 219 của Bộ luật lao động 2019;
Căn cứ Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 01/2023/TLST- LĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Tạ Thị M, sinh năm 1978; Địa chỉ: P3022 CT6A, Tổ hợp chung cư và Thương mại Bemes, phường KH, quận HĐ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Chu Bá Đ, sinh năm 1990; Địa chỉ: Căn hộ 703 nhà B3C, khu đô thị mới Nam Trung Yên, phường TH, quận CG, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần R; Địa chỉ trụ sở: Số 14, ngõ 54 đường BM, Cụm 4, xã TL, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Văn Th- chức vụ: Tổng Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Xác nhận Công ty Cổ phần R còn nợ tiền lương lao động của bà Tạ Thị M là: 280.403.846 đồng (Bằng chữ: Hai trăm tám mươi triệu bốn trăm linh ba nghìn tám trăm bốn mươi sáu đồng).
2.2. Bà Tạ Thị M chỉ yêu cầu Công ty Cổ phần R phải trả số tiền lương là còn nợ là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
2.3. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Chậm nhất đến ngày 07/11/2024 Công ty Cổ phần R phải trả cho bà Tạ Thị M toàn bộ số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
Hết thời hạn trả nợ nêu trên, nếu Công ty Cổ phần R không thực hiện đúng nghĩa vụ nêu trên thì bà Tạ Thị M có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc Công ty Cổ phần R phải thi hành nghĩa vụ trả tiền lương.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
2.4. Về án phí: Công ty Cổ phần R tự nguyện chịu toàn bộ án phí lao động sơ thẩm. Số tiền án phí phải nộp là 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện ĐP, Thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS huyện ĐP, Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hà |