vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần tập đoàn H Địa chỉ: Số 09 Đại lộ T, Khu công nghiệp S, phường D, Tp. A, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH HÒA
------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-KDTMNinh Hòa, ngày 08 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2023/TLST-KDTM ngày 02 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần tập đoàn H

Địa chỉ: Số 09 Đại lộ T, Khu công nghiệp S, phường D, Tp. A, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Kỳ K – Giám đốc Chi nhánh tỉnh – Công ty cổ phần tập đoàn H Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa (theo văn bản ủy quyền số 1171/UQ/HSG/2023 ngày 12/12/2023).

- Bị đơn: Ông Lê Văn D – Chủ hộ kinh doanh cơ sở kinh doanh P.

Địa chỉ: Thôn T, xã X, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Văn D – Chủ hộ kinh doanh cơ sở kinh doanh P nợ Công ty cổ phần tập đoàn H số tiền tính đến ngày 29/02/2024 là 118.966.837 đồng (trong đó nợ gốc là 105.762.973 đồng, nợ lãi là 4.742.826 đồng và tiền phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 8.461.038 đồng) và đồng ý thanh toán theo phương thức:

Ngày 30/5/2024 ông Lê Văn D – Chủ hộ kinh doanh cơ sở kinh doanh P thanh toán cho Công ty cổ phần tập đoàn H số tiền 118.966.837đ (Một trăm mười tám triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn tám trăm ba mươi bảy đồng).

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành các khoản tiền trên thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí:

Ông Lê Văn D – Chủ hộ kinh doanh cơ sở kinh doanh P nộp 2.974.171đ (Hai triệu chín trăm bảy mươi bốn nghìn một trăm bảy mươi mốt đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn lại cho Công ty cổ phần tập đoàn H 3.755.662đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn sáu trăm sáu mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005374 ngày 26/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ