vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH TP (Công ty TP); Địa chỉ: Lô C2-5 đường VL3, Khu công nghiệp VL2, ấp VL, xã LH, huyện BL, tỉnh Long An. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Trung D, chức danh: Giám đốc; Địa chỉ: Số A đường HMĐ, quận BT, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán giữa Công ty Tiệp Pháp và Hộ kinh doanh Hồ Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-KDTMHồng Ngự, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2024/TLST-KDTM ngày 09 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH TP (Công ty TP); Địa chỉ: Lô C2-5 đường VL3, Khu công nghiệp VL2, ấp VL, xã LH, huyện BL, tỉnh Long An. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Trung D, chức danh: Giám đốc; Địa chỉ: Số A đường HMĐ, quận BT, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Phạm Yến N, sinh ngày 17 tháng 12 năm 1984; Địa chỉ: Số B đường HHH, phường ĐX, thành phố LX, tỉnh An Giang theo Giấy ủy quyền ngày 26 tháng 6 năm 2023.

- Bị đơn: Ông Hồ Văn T, sinh ngày 29 tháng 12 năm 1983 là Chủ Hộ kinh doanh Hồ Văn T; Địa chỉ: Ấp C, xã TP1, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Phạm Yến N và bị đơn ông Hồ Văn T là Chủ Hộ kinh doanh Hồ Văn T đã thống nhất thỏa thuận với nhau:

Ông Hồ Văn T là Chủ Hộ kinh doanh Hồ Văn T đồng ý trả cho Công ty TP số tiền mua thức ăn, thuốc thuỷ sản là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.

Công ty TP đồng ý cho ông Hồ Văn T là Chủ Hộ kinh doanh Hồ Văn T trả dần theo phương án là 5.000.000 đồng/tháng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Phạm Yến N và bị đơn ông Hồ Văn T là Chủ Hộ kinh doanh Hồ Văn T đã thống nhất thỏa thuận với nhau:

+ Công ty TP được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 3.494.000 đồng (ba triệu bốn trăm chín mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, án phí Tòa án số 0004729 ngày 09 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự.

+ Ông Hồ Văn T là Chủ Hộ kinh doanh Hồ Văn T đồng ý tự nguyện chịu 3.125.000 đồng (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ