- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "QĐCNSự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Cổ phần cơ khí và môi trường N; Địa chỉ: Số 64, ngõ 85 Vũ Đức Th, Tổ 3 phường Việt H, quận L, TP.Hà Nội.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-KDTM | Đông Sơn, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2024/TLST – KDTM ngày 26 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Cổ phần cơ khí và môi trường N; Địa chỉ: Số 64, ngõ 85 Vũ Đức Th, Tổ 3 phường Việt H, quận L, TP.Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Th, Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thân Ngọc Quang - Chức vụ: Chuyên viên pháp lý thuộc Văn phòng Luật sư hỗ trợ và phát triển cộng đồng Hà Nội. Theo Quyết định phân công đại diện theo ủy quyền số 154/QĐ-VPLSCĐ ngày 15/4/2024. Bị đơn: Công ty Cổ phần sản xuất và Thương mại dịch vụ Ph; Địa chỉ: Thôn Tân Ch, xã Đông N, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Ph - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Từ Ngọc Kh - Chức vụ: Phó giám đốc công ty Công ty Cổ phần sản xuất và Thương mại dịch vụ Ph. Theo Giấy ủy quyền số 03/UQPN/2024 ngày 01/4/2024. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 16/4/2024, Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Ph còn nợ Công ty cổ phần cơ khí và môi trường N tổng số tiền là: 2.300.000.000 đồng (Hai tỷ ba trăm triệu đồng).
- Phương thức và thời gian trả nợ cụ thể như sau: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Ph cam kết sẽ trả nợ cho Công ty cổ phần cơ khí và môi trường N cụ thể như sau: + Trước ngày 30/7/2024, Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Ph cam kết thanh toán cho Công ty cổ phần cơ khí và môi trường N số tiền là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). +Trước ngày 31/12/2024, Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Ph cam kết thanh toán cho Công ty cổ phần cơ khí và môi trường N số tiền là 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng). + Trước ngày 31/3/2025, Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Ph cam kết thanh toán cho Công ty cổ phần cơ khí và môi trường N số tiền là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). + Trước ngày 30/7/2025, Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Ph cam kết thanh toán cho Công ty cổ phần cơ khí và môi trường N số tiền là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Trường hợp Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Ph vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào như đã thoả thuận thì Công ty Cổ phần cơ khí môi trường N có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số nợ trên. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong quyết định, hàng tháng Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Ph còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: + Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Ph phải chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm là 39.000.000 đồng (ba mươi chín triệu đồng chẵn). + Trả lại cho Công ty cổ phần cơ khí và môi trường N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 49.220.000.đồng (bốn mươi chín triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng số 0001948 ngày 25/3/2024của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. /.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - VKS huyện Đông Sơn; - THADS Đông Sơn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hà |