- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-KDTM | Đông Hòa, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2023/TLST- KDTM ngày 05 tháng 12 năm 2023;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH X;
Địa chỉ trụ sở chính: Thôn B, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1952; chức vụ: Giám đốc. Nơi cư trú: Khu phố E, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Công ty TNHH T;
Địa chỉ trụ sở chính: Thôn B, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1990; chức vụ: Giám đốc. Nơi cư trú: Thôn B, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn Công ty TNHH T thừa nhận còn nợ và đồng ý trả đủ số tiền còn nợ cho nguyên đơn Công ty TNHH X số tiền 261.956.726đ (Hai trăm sáu mươi mốt triệu, chín trăm năm mươi sáu nghìn, bảy trăm hai mươi sáu đồng), không phát sinh lãi, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
2.2. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền trên thì hàng tháng phải chịu lãi chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
2.3. Về án phí:
- Bị đơn Công ty TNHH T tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 6.549.000đ (sáu triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn đồng).
- Hoàn trả cho nguyên đơn Công ty TNHH X số tiền tạm ứng án phí 6.549.000đ (sáu triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007250 ngày 24/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND TX. Đông Hòa; - Chi cục THADS TX. Đông Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Nhật Trường |