vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Trường Thành đại diện là ông Hoàng Văn K, sinh năm: 1969 – Chức vụ: Nhân viên công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại T – là người được ông Trương Vĩnh M – Giám đốc công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Trường Thành ủy quyền. Địa chỉ: Số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "hợp đồng mua bán hh Thành - Đông"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠ HUOAI
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-KDTMĐạ Huoai, ngày 06 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2024/TLST-KDTM ngày 17 tháng 7 năm 2024

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Trường Thành đại diện là ông Hoàng Văn K, sinh năm: 1969 – Chức vụ: Nhân viên công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại T – là người được ông Trương Vĩnh M – Giám đốc công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Trường Thành ủy quyền.

Địa chỉ: Số 18, đường B, Phường T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh (Có mặt)

+ Bị đơn: Công ty TNHH TM-DV-XD B đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Văn H – sinh năm: 1971

Địa chỉ: Số 123 P, Tổ dân phố 5, thị trấn M, huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng (Có mặt)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ B đại diện theo pháp luật là ông Ông Nguyễn Văn H – Chức vụ Giám đốc có trách nhiệm trả cho công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại T số tiền: 300.208.000đồng (Ba trăm triệu hai trăm lẻ tám nghìn đồng). Trong đó: Tiền cọc còn lại là: 275.000.000đồng (Hai trăm bảy mươi lăm triệu đồng) và tiền đền bù tương ứng là: 25.208.000đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận bị đơn ông Nguyễn Văn H phải nộp toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 7.505.200đ (Bảy triệu năm trăm lẻ năm nghìn hai trăm đồng). Trả lại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại T đại diện là ông Hoàng Văn K, sinh năm: 1969 – Chức vụ: Nhân viên công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Trường Thành – là người được ông Trương Vĩnh M– Giám đốc công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại T ủy quyền số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.883.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007520 ngày 17/7/2027 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ