- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty A. Địa chỉ: số M, L, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2024/QĐST-KDTM | Bắc Tân Uyên, ngày 06 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tòan bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2024/TLST-KDTM ngày 03 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết tòan bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty A. Địa chỉ: số M, L, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo pháp luật: Bà Đặng Thị Hồng N; Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Thu P. Địa chỉ: C Chung cư E, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Công ty H. Địa chỉ: Thửa đất số A tờ bản đồ số R, đường T, ấp V, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Kim L; Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện hợp pháp: Ông Ly Chang J; Chức vụ: Phó Giám đốc. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty H phải trả cho Công ty A số tiền nợ mua hàng là 270.477.605 đồng (Hai trăm bảy mươi triệu bốn trăm bảy mươi bảy ngàn sáu trăm lẽ năm đồng). Thời hạn Công ty H trả cho Công ty A số tiền nêu trên như sau: Đợt 01 ngày 25/3/2024, phía Công ty H phải thanh toán cho Công ty A số tiền là 100.000.000 đồng; Đợt 02 ngày 25/4/2024, phía Công ty H phải thanh toán cho Công ty A số tiền là 170.477.605 đồng. Trường hợp đến ngày 25/3/2024, Công ty H vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì Công ty A có quyền yêu cầu thi hành toàn bộ khoản nợ chưa thanh toán. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án. 3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: + Công ty H phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 6.761.940 đồng (Sáu triệu bảy trăm sáu mươi mốt ngàn chín trăm bôn mươi đồng). + Công ty A không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, hoàn trả lại Công ty A số tiền 11.037.000 đồng, tiền tạm ứng án phí sơ thẩm Công ty A đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí tòa án số 0003928 ngày 26/12/2023, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đươc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHA DS huyện Bắc Tân Uyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Tiến Lợi |