- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST- KDTM | Thường Xuân, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024. Về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 02/2024/TLST -KDTM ngày 20 tháng 5 năm 2024.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định “về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án”;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB)
Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, tòa nhà SallingTower, số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Đình H – Chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ vùng – vùng Bắc Trung Bộ - khối Ngân hàng bán lẻ VIB theo Giấy uỷ quyền số 183815.23 ngày 08/11/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Lê Thị N – Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam. Địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà Conico, số 4 Tôn Thất Tùng, phường Trung Tự, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Phùng Thị T, sinh năm 1984
Ông Hà Văn C, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Thôn TS1, thị trấn TX, huyện TX, tỉnh Thanh Hoá.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phùng Duy H, sinh năm 1979
Bà Lê Thị H, sinh năm 1982
Cùng địa chỉ: Khu 4, thị trấn thường Xuân, huyện TX, tỉnh Thanh Hoá.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về tổng số tiền: Tính đến ngày 20/6/2024 bị đơn bà Phùng Thị T và ông Hà Văn C còn nợ Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) số tiền: 253,511,563 đồng (Bằng chữ: Hai trăm năm mươi ba triệu, năm trăm mười một nghìn, năm trăm sáu ba đồng); Trong đó:
+ Tiền nợ gốc 216,380,126 đồng
+ Lãi trong hạn: 24,899,506 đồng
+ Lãi quá hạn: 12,231,931 đồng và toàn bộ lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 4995487.20 ngày 04/08/2020.
2. Về cách thức và thời gian trả nợ: Hai bên tự nguyện thỏa thuận cách thức thanh toán số tiền 253,511,563 đồng (Bằng chữ: Hai trăm năm mươi ba triệu năm trăm mười một nghìn năm trăm sáu ba đồng) cụ thể như sau:
Bà Phùng Thị T và ông Hà Văn C trả nợ cho bên Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) theo 05 kỳ kể từ ngày 20/6/2024 đến ngày 05/11/2024 phải thanh toán toàn bộ số tiền 253,511,563 đồng, cụ thể như sau:
Đợt 1: Từ ngày 20/6/2024 đến ngày 05/7/2024 bà Phùng Thị T và ông Hà Văn C có nghĩa vụ trả số tiền gốc với số tiền là 50.000.000 đồng cho bên Ngân hàng VIB;
Đợt 2: Từ ngày 20/7/2024 đến ngày 05/8/2024 bà Phùng Thị T và ông Hà Văn C có nghĩa vụ trả số tiền gốc với số tiền là 50.000.000 đồng cho bên Ngân hàng VIB;
Đợt 3: Từ ngày 20/8/2024 đến ngày 05/9/2024 bà Phùng Thị T và ông Hà Văn C có nghĩa vụ trả số tiền gốc với số tiền là 50.000.000 đồng cho bên Ngân hàng VIB;
Đợt 4: Từ ngày 20/9/2024 đến ngày 05/10/2024 bà Phùng Thị T và ông Hà Văn C có nghĩa vụ trả số tiền gốc với số tiền là 50.000.000 đồng cho bên Ngân hàng VIB;
Đợt 5: Từ ngày 20/10/2024 đến ngày 05/11/2024 bà Phùng Thị T và ông Hà Văn C có nghĩa vụ trả số tiền gốc còn lại là 16.380.000 đồng; số tiền lãi trong hạn là 24,899,506 đồng và số tiền lãi quá hạn là 12,231,931 đồng.
Bà Phùng Thị T và ông Hà Văn C còn phải chịu toàn bộ lãi phát sinh đến ngày thực trả theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 4995487.20 ngày 04/08/2020 cho bên Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB).
Trường hợp bà Phùng Thị T và ông Hà Văn C không trả đúng và đủ số tiền nêu trên hoặc vi phạm nghĩa vụ trả nợ từng đợt nói trên thì Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Cụ thể tài sản đảm bảo là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BP 854520, số vào sổ cấp GCN: CH00101 do UBND huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 22/04/2014, mang tên ông Phùng Duy H và bà Lê Thị H tại thửa đất số 205, tờ bản đồ số 19 - BĐĐC Chính quy; địa chỉ: Khu 4, Thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa; diện tích: 2065,0 m2; hình thức sử dụng: Đất ở 400,0 m2, đất cây lâu năm 1665,0m2; thời hạn sử dụng: Đất ở lâu dài, theo Hợp đồng thế chấp số: 2609218.20 ngày 30/07/2020, số công chứng 4058, quyển số 02/2020TP/CC - SCC/HĐ GD tại Văn phòng công chứng Nguyễn Hoàng N, tỉnh Thanh Hóa và Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số: 1477126.20 ngày 04/08/2020, do ông Trương Vĩnh Thắng - Giám đốc Ngân hàng TMCPQTVN chi nhánh Thanh Hóa ký theo giấy ủy quyền số 85772.20 ngày 20/02/2020.
*Về án phí:
- Chị Phùng Thị T và anh Hà Văn C nộp án phí KDTM sơ thẩm số tiền 6.337.789 đồng tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.770.042 đồng theo biên lai số: 0006390 ngày 17/5/2024 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thanh Hoá; -VKSND huyện Thường Xuân; -Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Tâm |