- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST- KDTM | Hoàng Mai, ngày 02 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 50/2023/TLST - KDTM, ngày 31 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Trụ sở: số 89 L, phường L quận Đ, Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chủ tịch hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Tuấn A , phó giám đốc trung tâm xử lý nợ pháp lý, văn bản ủy quyền số 58/2023/UQN-CTQT ngày 12/7/2023 của chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng tại Tòa án: Nguyễn Minh B , Hoàng Mạnh T - cán bộ xử lý nợ( văn bản uỷ quyền số 202/2023/UQ-LCC-KHDNMB2 ngày 20/10/2023).
2. Bị đơn: Công ty TNHH AD
Trụ sở: số 134, lô B4 Đ, phường Đ, quận H, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Anh T - giám đốc
Hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trịnh Tú A - sinh năm 1962
HKTT: P320-C12 tập thể K, phường K, quận Đ, Hà Nội(theo giấy uỷ quyền ngày 21/12/2023).
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Trịnh Tú A - sinh năm 1962
Ông Đinh Văn L , sinh năm 1959
Hộ khẩu thường trú: P320-C12 tập thể K, phường K, quận Đ, Hà Nội(theo giấy uỷ quyền ngày 21/12/2023) ông L uỷ quyền cho bà Tú A ngày 21/12/2023).
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công ty TNHH AD xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V tạm tính đến ngày 22/12/2023 theo các Hợp đồng tín dụng số 050522-1038169-01-SME ngày 18/07/2022, Hợp đồng cho vay số CLC-838-1038169-01-SME ngày 30/06/2023, Hợp đồng cho vay hạn mức số CLC-838-1038169-01-SME ngày 26/07/2023 cùng 07 khế ước nhận nợ kèm theo (khế ước số: 020623-1038169-ONL-82 ngày 02/06/2023; 290623-1038169-ONL-87ngày29/06/2023; 300623-1038169-ONL-89ngày 30/06/2023; 120723-1038169-ONL-94ngày12/07/2023;030723-1038169-ONL-91 ngày 03/07/2023; : 090823-1038169-ONL-95 ngày 09/08/2023; 110823-1038169-ONL-97 ngày 11/08/2023) tổng số tiền là:
(Đơn vị: VNĐ)
Nợ gốc
Nợ lãi
Tổng
4.383.141.314
292.964.133 đồng( trong đó: lãi
4.676.105.447
đồng
trong hạn: 86.569.473 đồng; lãi
đồng
quá hạn: 201.430.878 đồng; Phạt
chậm trả: 4.963.783 đồng.
2. Công ty TNHH AD sẽ thanh toán toàn bộ tiền nợ gốc và lãi theo lộ trình cụ thể:
Kỳ 1: chậm nhất đến ngày 15/01/2024, sẽ thanh toán 500.000.000 đồng( gốc)
Kỳ 2: chậm nhất đến ngày 15/02/2024, sẽ thanh toán 500.000.000 đồng( gốc)
Kỳ 3: chậm nhất đến ngày 15/03/2024, sẽ thanh toán 500.000.000 đồng( gốc)
Kỳ 4: chậm nhất đến ngày 15/04/2024, sẽ thanh toán 500.000.000 đồng( gốc)
Kỳ 5: chậm nhất đến ngày 15/05/2024, sẽ thanh toán 500.000.000 đồng( gốc)
Kỳ 6: chậm nhất đến ngày 15/06/2024, sẽ tất toán toàn bộ khoản vay( gốc còn lãi và lãi phát sinh đến ngày thực tế tất toán khoản vay).
3. Kể từ ngày 23/12/2023, Công ty TNHH AD còn phải chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc theo thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng số 050522-1038169-01-SME ngày 18/07/2022, Hợp đồng cho vay số CLC-838-1038169-01-SME ngày 30/06/2023, Hợp đồng cho vay hạn mức số CLC-838-1038169-01-SME ngày 26/07/2023 cùng 07 khế ước nhận nợ kèm theo ( khế ước số: 020623-1038169-ONL-82 ngày 02/06/2023; 290623-1038169-ONL-87 ngày 29/06/2023; 300623-1038169-ONL-89 ngày 30/06/2023; 120723-1038169-ONL-94ngày12/07/2023;030723-1038169-ONL-91 ngày 03/07/2023; : 090823-1038169-ONL-95 ngày 09/08/2023; 110823-1038169-ONL-97 ngày 11/08/2023) cho đến khi thanh toán hết nợ ngân hàng.
4. Nếu Công ty TNHH AD vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào theo lộ trình như trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại tài sản thuộc sở hữu/ sử dụng của bà Trịnh Tú A để thu hồi nợ theo đúng thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo lãnh số CLC-838-1038169-C-01 ngày 30/06/2023 đã ký với Ngân hàng.
5. Về án phí: Công ty TNHH AD chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 56.338.052 đồng. Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 57.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0010815 ngày 31/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàng Mai; - Chi cục THADS quận Hoàng Mai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Cúc |