vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V, địa chỉ trụ sở: số 89 L phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý; Người được uỷ quyền lại: Anh Trần Văn H1, sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng V tranh chấp hợp đồng tín dụng với Công ty Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST- KDTMThái Thụy, ngày 12 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2024/TLST-KDTM ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V, địa chỉ trụ sở: số 89 L phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý; Người được uỷ quyền lại: Anh Trần Văn H1, sinh năm 1999; Địa chỉ: Tầng 7, Toà nhà X, số 78 T, quận G, thành phố Hà Nội (Văn bản uỷ quyền ngày 12/3/2024).

- Bị đơn: Công ty TNHH May Xuất khẩu Q; địa chỉ trụ sở: Thôn L, xã T1, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn J – Giám đốc.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Văn QuânJ, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn G1, xã T1, huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Tính đến ngày 04/6/2024, Công ty TNHH may xuất khẩu Q còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần V khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số TBI/23039 ngày 08/5/2023, các khế ước nhận nợ số TBI/23039/KU/lần 01 ngày 10/5/2023, khế ước nhận nợ số 110523-6475868-ONL-1 giải ngân ngày 13/5/2023 và khế ước nhận nợ số 150523-6475868-ONL-3 ngày 15/5/2023 từ ngày 05/6/2024, hợp đồng bảo lãnh số TBI/23039/HDBL ký kết ngày 08/05/2023 số tiền là 917.567.214 đồng trong đó:

- Nợ gốc là 749.998.559 đồng,

- Nợ lãi trong hạn là 53.713.484 đồng,

- Nợ lãi quá hạn là 113.855.171 đồng,

- Ngoài ra hai bên không yêu cầu giải quyết bất kì một khoản chi phí nào khác

* Về thời hạn thanh toán:

- Công ty TNHH may xuất khẩu Q phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V khoản nợ theo hợp đồng tín dụng số tiền là 917.567.214 đồng. Kể từ ngày 05/6/2024, Công ty TNHH may xuất khẩu Q còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số TBI/23039 ngày 08/5/2023, các khế ước nhận nợ số TBI/23039/KU/lần 01 ngày 10/5/2023, khế ước nhận nợ số 110523-6475868-ONL-1 giải ngân ngày 13/5/2023 và khế ước nhận nợ số 150523-6475868-ONL-3 ngày 15/5/2023 từ ngày 05/6/2024, hợp đồng bảo lãnh số TBI/23039/HDBL ký kết ngày 08/05/2023 cho Ngân hàng thương mại cổ phần V cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp, trong hợp đồng tín dụng và các phụ lục hợp đồng, khế ước nhận nợ kèm theo các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán theo thỏa thuận.

- Trong trường hợp Công ty TNHH may xuất khẩu Q không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V, buộc ông Phạm Văn J có nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty TNHH may xuất khẩu Q toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn theo tại Hợp đồng tín dụng số TBI/23039 ngày 08/5/2023, các khế ước nhận nợ số TBI/23039/KU/lần 01 ngày 10/5/2023, khế ước nhận nợ số 110523-6475868-ONL-1 giải ngân ngày 13/5/2023 và khế ước nhận nợ số 150523-6475868-ONL-3 ngày 15/5/2023 từ ngày 05/6/2024, tại Hợp đồng bảo lãnh số TBI/23039/HDBL ký kết ngày 08/05/2023.

2. Về án phí: Công ty TNHH may xuất khẩu Q tự nguyện chịu nộp toàn bộ số tiền án phí sơ thẩm là 19.763.508đ (Mười chín triệu bẩy trăm sáu mươi ba nghìn năm trăm linh tám đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 19.615.000 đồng mà Ngân hàng TMCP V đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004131 ngày 19/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ