vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc Tế V Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà S, số 111A P, phường B, Quận M, TP.H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Hoàng H – Giám đốc trung tâm xử lý nợ 2 - Khối Ngân hàng bán lẻ. Người đại diệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH QTE - HẬU TÙNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-KDTMQuảng Xương, ngày 23 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 và việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 05/2023/TLST-KDTM ngày 14 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc Tế V Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà S, số 111A P, phường B, Quận M, TP.H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Hoàng H – Giám đốc trung tâm xử lý nợ 2 - Khối Ngân hàng bán lẻ. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Chu Quang M, bà Lê Thị N, ông Lê Nhân C - Cán bộ Ngân hàng TMCP Quốc tế V. Địa chỉ liên hệ: Tầng 4 Tòa nhà C số 4 T, phường T, quận Đ, thành phố H.

(Theo giấy ủy quyền số 106957.22 ngày 03/10/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Quốc tế V; Giấy ủy quyền số 172171.23 ngày 27/10/2023 của Giám đốc Trung tâm quản lý nợ Ngân hàng bán lẻ 2 - Khối Ngân hàng bán lẻ V).

- Bị đơn: 1. Chị Viên Thị H, sinh năm 1995

2. Anh Phạm Văn T, sinh năm 1992 Cùng nơi cư trú: Thôn 10, xã Quảng Hải, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên đương sự thống nhất: Tính đến ngày 15/01/2024, chị Viên Thị H, anh Phạm Văn T còn nợ Ngân hàng TMCP Quốc Tế V tổng số tiền là 729.715.161đ (trong đó nợ gốc 606.166.231đ, nợ lãi trong hạn 27.155.038đ, nợ lãi quá hạn 96.393.892đ). Theo hợp đồng tín dụng số 8338744.22 ngày 13/01/2022, kiêm khế ước nhận nợ số 8338744(1).22 ngày 18/01/2022 và Hợp đồng tín dụng số 9885907.22 ngày 13/01/2022, kiêm khế ước nhận nợ số 9885907(1).22 ngày 18/01/2022.

Các bên đương sự thỏa thuận: chị Viên Thị H và anh Phạm Văn T còn nợ Ngân hàng TMCP Quốc Tế V tổng số tiền là 729.715.161đ (trong đó nợ gốc 606.166.231đ, nợ lãi trong hạn 27.155.038đ, nợ lãi quá hạn 96.393.892đ).

Chị Viên Thị H, anh Phạm Văn T có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế V tổng số tiền là 729.715.161đ (trong đó nợ gốc 606.166.231đ, nợ lãi trong hạn 27.155.038đ, nợ lãi quá hạn 96.393.892đ). Cụ thể chia làm 06 kỳ trả nợ như sau:

- Kỳ 1: Ngày 28/01/2024 trả 100.000.000đ tiền gốc.

- Kỳ 2: Ngày 28/02/2024 trả 100.000.000đ tiền gốc.

- Kỳ 3: Ngày 28/03/2024 trả 100.000.000đ tiền gốc

- Kỳ 4: Ngày 28/04/2024 trả 100.000.000đ tiền gốc.

- Kỳ 5: Ngày 28/05/2024 trả 100.000.000đ tiền gốc.

- Kỳ 6: Ngày 28/06/2024 trả 229.715.161đ (trong đó nợ gốc 106.166.231đ, lãi trong hạn 27.155.038đ, lãi quá hạn 96.393.892đ) + lãi phát sinh kể từ ngày 16/01/2024, theo Hợp đồng tín dụng số 8338744.22 ngày 13/01/2022, kiêm khế ước nhận nợ số 8338744(1).22 ngày 18/01/2022 và Hợp đồng tín dụng số 9885907.22 ngày 13/01/2022 kiêm khế ước nhận nợ số 9885907(1).22 ngày 18/01/2022.

Kể từ ngày tiếp theo ngày hòa giải (16/01/2024) cho đến khi thi hành án xong, chị H, anh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Nếu chị H, anh T vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết trên, thì Ngân hàng TMCP Quốc Tế V có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa kê biên, phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 1038, tờ bản đồ số 15, diện tích 219m2 (trong đó 58,7m2 đất ở, 160,3m2 đất trồng cây lâu năm). Địa chỉ thửa đất: Thôn 8, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 081098, số vào sổ cấp giấy CN: CH-01709 do UBND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 25/5/2018 mang tên ông Viên Đình P, bà Trần Thị P. Ngày 07/01/2022 tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho bà Viên Thị H, sinh năm 1995, CCCD số xxxxxxxxxxxx địa chỉ tại xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá; Theo hồ sơ số 000139.TA.007. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 6886570.22 ngày 13/01/2022.

-Về án phí: Chị Viên Thị H, anh Phạm Văn T phải chịu 16.594.000đ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế V toàn bộ số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp là 15.620.600đ.Theo biên lai thu số 9970 ngày 14/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ