- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "ngân hang V, chị H"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NH!DÂN! HUYỆN!L! TỈNH!BẮC!GIANG! ! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-KDTM ! | L, ngày 26 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 293; Điều 299; Điều 317; Điều 318; Điều 357; khoản 1 Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự; Khoản 2 Điều 91; khoản 1 Điều 95; Luật các tổ chức tín dụng;
Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 17 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 01/2024/TLST-KDTM ngày 18 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự:!
Nguyên!đơn: Ngân hàng V(sau đây viết tắt là Ngân hàng).
Địa chỉ: Tòa nhà T, số 210 Kh, H, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam Tiến - Quyền tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Quyết - Cán bộ Ngân hàng TMCP Bưu điện V - chi nhánh tỉnh Bắc Giang (theo văn bản ủy quyền số 40/2023/UQ-LPB.BG ngày 06/5/2023).!
Bị!đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Anh Phạm Đức H, sinh năm 2001.
Bà Đặng Thịb, sinh năm 1952.
Cùng địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:
Bà Vũ Thị H, anh Phạm Đức H phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, tính đến ngày 17/4/2024 số tiền nợ gốc 691.999.679đồng; tiền lãi, 27.875.930đồng; tiền lãi quá hạn 240.635.034đồng. Tổng cộng: 960.510.643đ (Chín trăm sáu mươi triệu năm trăm mười nghìn sáu trăm bốn mươi ba đồng).
Thời hạn thanh toán:
Lần 1, vào ngày 17/8/2024 trả 480.255.322đồng
Lần 2, vào ngày 17/12/2024 trả 480.255.322đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 17/4/2024 cho đến khi thi hành án xong, bà Vũ Thị H và anh Phạm Đức Đoàn tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD 3032021034 ngày 05/02/2021 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật;
Trường hợp bên vay không trả được nợ, vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đã thế chấp Quyền sử dụng đất (diện tích 300m2) số X117648 vào sổ cấp GCNQSD đất số: 02249 QSDĐ/1154/QĐ-UB (H) do UBND huyện L cấp ngày 13/8/2003; Quyền sử dụng đất (diện tích 320m2), số AI 652984 vào sổ cấp GCNQSD đất số H05195 do UBND huyện L cấp ngày 14/6/2007 tại địa chỉ thôn H, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang theo hợp đồng thế chấp số 303.124/2019/HĐTC ngày 19/11/2019 để thu hồi nợ.
* Về chi phí tố tụng: Các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Bà Vũ Thị H và anh Phạm Đức H nhận chịu số tiền 20.407.600đồng án phí dân sự sơ thẩm,
Trả lại cho Ngân hàng Vsố tiền tạm ứng án phí 21.580.0000đồng đã nộp tại biên lai thu số 0005946 ngày 18/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoạc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6.7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện L; - THADS huyện L; - Lưu HSVA. | THẨM!PHÁN! Nguyễn!Thị!Linh ! |