- Tranh chấp gì? Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi — án hôn nhân và gia đình — "chấm dứt việc nuôi con nuôi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn S và bà Ngô Thị P về việc “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi”.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-HNGĐ | Hoà Vang, ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Trịnh Đức Thiện
Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Quỳnh Như - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên họp: Bà Đoàn Thị Xuân Lành - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 131/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 131/2024/QĐST-HNGĐ ngày 14/5/2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Nguyễn S, sinh ngày 24/4/1968; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 12/08/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
+ Bà Ngô Thị P, sinh ngày 22/02/1973; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 12/08/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Cùng địa chỉ: Tổ 01, thôn 5, xã H, huyện H, thành phố Đ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự:
+ Ông Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 21/7/1995; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 12/08/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Tổ 02, thôn 5, xã H, huyện H, thành phố Đ.
+ Bà Giang Hồng N, sinh ngày 01/4/1998; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 09/08/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Nhà số 51 P, tổ 21, phường P, quận S, thành phố Đ.
(Ông S, bà P, ông H và bà N đều có mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Vào năm 2017, ông Nguyễn S và bà Ngô Thị P đã nhận nuôi con Giang Ngọc H A, sinh ngày 19/02/2017 là con ruột của bà Giang Hồng N làm con nuôi, đến ngày 09/6/2017 thì được Uỷ Ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đ cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi (số 01; quyền số 01/20xx). Việc giao nhận con nuôi hoàn toàn tự nguyện và đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định; sau khi nhận nuôi con nuôi thì Giang Ngọc H A đã về ở cùng với cha mẹ nuôi là ông S và ba P. Đến ngày 12/7/2017, thay đổi họ Giang Ngọc H A thành Nguyễn Ngọc H A; thay đổi thông tin trong phần khai của cha, mẹ từ phần khai của cha để trống, có mẹ là Giang Hồng N thành có cha Nguyễn S và mẹ Ngô Thị P. Ngày 28/02/2024, Toà án nhân dân huyện Hoà Vang ra Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự số 20/2024/QĐST-HNGĐ, theo đó xác định cháu Nguyễn Ngọc H A là con ruột của bà Giang Hồng N và ông Nguyễn Ngọc H. Hiện nay, ông S và bà P có đơn yêu cầu Toà án chấm dứt việc nuôi con nuôi đối với Nguyễn Ngọc H A. Bà Giang Hồng N và ông Nguyễn Ngọc H đồng ý với yêu cầu của ông S và bà P là chấm dứt việc con nuôi của ông S và bà P đối với cháu An.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp phát biểu ý kiến, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hoà Vang căn cứ vào khoản 5 Điều 29; các Điều 361, 367, 369, 370, 371 và 372 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 78 của Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 26 và 27 của Luật nuôi con nuôi để chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn S và bà Ngô Thị P về việc chấm dứt việc nuôi con nuôi đối với Giang Ngọc H A (nay là Nguyễn Ngọc H A, sinh ngày 19/02/2017).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Hoà Vang nhận định:
Vào ngày 09/6/2017 Uỷ Ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đ cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi (số 01; quyền số 01/20xx). Theo đó Giang Ngọc H A, sinh ngày 19/02/2017 là con ruột của bà Giang Hồng N được công nhận làm con nuôi của ông Nguyễn S và bà Ngô Thị P. Đến ngày 12/7/2017, thông tin của cháu A được thay đổi họ Giang Ngọc H A thành Nguyễn Ngọc H A; thay đổi thông tin trong phần khai của cha, mẹ từ phần khai của cha để trống, có mẹ là Giang Hồng N thành có cha Nguyễn S và mẹ Ngô Thị P. Ngày 28/02/2024, Toà án nhân dân huyện Hoà Vang ra Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự số 20/2024/QĐST-HNGĐ, theo đó xác định cháu Nguyễn Ngọc H A là con ruột của bà Giang Hồng N và ông Nguyễn Ngọc H.
Do đã xác định cha mẹ ruột của cháu A nên cha mẹ nuôi là ông S và bà P có nguyện vọng để cha mẹ ruột của cháu A thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con theo quy định của pháp luật; ông S và bà P yêu cầu Toà án chấm dứt việc nuôi con nuôi đối với Giang Ngọc H A (Nguyễn Ngọc H A). Bà Giang Hồng N và ông Nguyễn Ngọc H thống nhất với yêu cầu của ông S và bà P là chấm dứt việc nuôi con nuôi của ông S và bà P đối với Gang Ngọc H A (Nguyễn Ngọc H A).
Xét yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi của ông Nguyễn S và bà Ngô Thị P đối với Giang Ngọc H A (Nguyễn Ngọc H A) là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 26, 27 của Luật nuôi con nuôi và Điều 78 của Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì ông S và bà P có nghĩa vụ phải chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là: 300.000 đồng.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 5 Điều 29; các Điều 361, 367, 369, 370, 371, 372 và khoản 1 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 78 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào các Điều 26 và 27 của Luật nuôi con nuôi;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn S và bà Ngô Thị P về việc “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi”.
1. Tuyên bố: Chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông Nguyễn S và bà Ngô Thị P đối với Giang Ngọc H A (Nguyễn Ngọc H A), sinh ngày 19/02/2017.
Quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn S và bà Ngô Thị P phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ mà ông S và bà P đã nộp theo biên lai thu số 00020xx ngày 14/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng. Ông S và bà P đã nộp đủ lệ phí.
3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - VKSND huyện Hoà Vang; - UBND phường P, quận S, thành phố Đ (Giấy chứng nhận nuôi con nuôi số: 01; quyền số 01/20xx); - Chi cục THADS huyện Hoà Vang; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trịnh Đức Thiện |