- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Mùa A T + Vừ Thị S"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu anh Mùa A T và chị Vừ Thị S được nhận lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn;
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 12 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 26/2024/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Mùa A T, sinh năm 1986 và chị Vừ Thị S, sinh năm 1987, địa chỉ: Bản S, xã N, huyện M, tỉnh Sơn La.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo pháp luật: Ông Mùa A T - Chủ tịch UBND xã T, huyện M, tỉnh Sơn La.
+ Cháu Mùa Bích N, sinh ngày 02/3/2010, cháu Mùa Thị T, sinh ngày 24/9/2007 và cháu Mùa Tuyết D, sinh ngày 05/02/2012. Đều trú tại: Bản S, xã N, huyện M, tỉnh Sơn La.
Xét thấy: Người yêu cầu anh Mùa A T và chị Vừ Thị S rút toàn bộ yêu cầu;
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 26/2024/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật.
Điều 2.
- Người yêu cầu anh Mùa A T và chị Vừ Thị S được nhận lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn;
- Sung công quỹ Nhà nước toàn bộ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Mùa A T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001951 ngày 14/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trung Kiên |