- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu chị Bùi Thị H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân của chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Luật Hôn và nhân gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI - HÒA BÌNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Kiều Quang Dự
Thư ký phiên họp: Bà Bùi Thị Hương - Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình tham gia phiên họp: Bà Bùi Thanh Lương - Kiểm sát viên
Ngày 27 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kim Bôi, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2024/TLST - VDS ngày 08/3/2024 về việc hủy kết hôn trái pháp luật, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2024/QĐMPHST - VDS ngày 19/3/2024; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị: Bùi Thị H, sinh ngày 01 tháng 7 năm 1987 - Có mặt
Nơi cư trú: Thôn Đồng Đ, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Anh: Nguyễn Văn L, sinh ngày 25 tháng 5 năm 1985 - Có mặt
Nơi cư trú: Thôn Đồng Đ, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình
+ Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện V, tỉnh Hòa Bình
Người đại diện: Ông Bùi Văn M - Phó Chủ tịch thị trấn B; Vắng mặt
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và lời khai tại Toà án, người yêu cầu chị Bùi Thị H và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày:
* Chị Bùi Thị H, sinh ngày 01 tháng 7 năm 1987 và anh: Nguyễn Văn L, sinh ngày 25 tháng 5 năm 1985, tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 16/6/2004 tại Ủy ban nhân dân xã K (Nay là thị trấn B), huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Trích lục kết hôn số: 57/TLKH - BS ngày 12/5/2023 của UBND thị trấn B, khi đăng ký kết hôn chị Bùi Thị H khai sinh ngày 01/6/1986 để đủ tuổi đăng ký kết hôn, ngày 07/3/2024 chị có đơn yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật, giữa chị và anh Nguyễn Văn L.
- Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Bình D, sinh ngày 05/5/2005 (Đã đủ 18 tuổi phát triển bình thường) và Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 07/8/2011 sau khi hủy kết hôn trái pháp luật chị H yêu cầu được trực tiếp nuôi con Nguyễn Ngọc D chưa yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung, công nợ: Không có.
* Anh Nguyễn Văn L trình bày ngày 16/6/2004 anh đăng ký kết hôn với chị Bùi Thị H tại UBND thị trấn B, khi đó anh cũng khai mình sinh ngày 10/5/1983 do thời điểm đăng ký kết hôn chị H chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn, nên chị H đã khai tăng tuổi để được đăng ký kết hôn, anh đồng ý với ý kiến của chị Bùi Thị H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn L đồng ý với ý kiến của chị H
- Tài sản chung, công nợ: Không có.
Người đại diện UBND thị trấn B vắng mặt tại phiên họp, theo ý kiến trình bày trong hồ sơ xác nhận chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn L đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn B, ngày 16/6/2004 thời điểm chị Bùi Thị H đăng ký kết hôn chưa đủ tuổi, theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Chị H có đơn yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật, đề nghị Tòa án giải quyết yêu cầu của chị Bùi Thị H theo quy định của pháp luật.
Tại phiên họp chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn L đều có ý kiến, do khi đăng ký kết hôn không đủ tuổi kết hôn, do không hiểu biết pháp luật, nên chị H tự ý khai tăng tuổi để được đăng ký kết hôn, mục đích để pháp luật công nhận anh chị là vợ chồng hợp pháp. Nay anh chị thay đổi ý kiến đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân giữa hai anh chị, kể từ ngày chị Bùi Thị H đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Tại phiên họp Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình phát biểu quan điểm: Về thẩm quyền giải quyết việc; việc tuân theo pháp luật Tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán, Thư ký; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng là đúng quy định của pháp luật Tố tụng dân sự. Tại phiên họp hai bên đương sự đều đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân. Căn cứ Điều 8, khoản 2 Điều 11 của Luật HNGĐ năm 2014; Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 4 của Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT - TANDTC - VKSNDTC - BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Đề nghị Tòa án Chấp nhận yêu cầu Công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn L kể từ ngày các bên đủ tuổi kết hôn.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Bùi Thị H phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Kim Bôi nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Chị Bùi Thị H có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Kim Bôi hủy kết hôn trái pháp luật, nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn là UBND thị trấn B, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình nên Tòa án nhân dân huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình thụ lý giải quyết theo khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của đương sự:
Theo trình bày của các đương sự và các tài liệu chứng cứ, chị Bùi Thị H, sinh ngày 01 tháng 7 năm 1987 và anh Nguyễn Văn L sinh ngày 25 tháng 5 năm 1985, hai anh chị đăng ký kết hôn ngày 16/6/2004 tại Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện V, tỉnh Hòa Bình. Trích lục kết hôn số: 57/TLKH - BS ngày 12/5/2023 của UBND thị trấn B, khi đăng ký kết hôn chị Bùi Thị H, khai sinh ngày 01/07/1986 để đủ tuổi được đăng ký kết hôn, theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên tuổi theo giấy khai sinh của chị Bùi Thị H, sinh ngày 01/7/1987 như vậy khi đăng ký kết hôn chị Bùi Thị H chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn vi phạm, khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tại phiên họp chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn L, có ý kiến do khi đăng ký kết hôn không đủ tuổi kết hôn nên chị H tự ý khai tăng tuổi để đủ tuổi kết hôn, kể từ sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc có 02 con chung. Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn L đều đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp giữa hai anh chị, kể từ ngày chị H đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Xét thấy chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn L đều yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân kể từ thời điểm chị Bùi Thị H đủ tuổi đăng ký kết hôn là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 8, khoản 2 Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT - TATC - VKSNDTC - BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Bùi Thị H phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8, khoản 2 Điều 11 của Luật Hôn và nhân gia đình năm 2014.
- Căn cứ khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39, Điều 361, Điều 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân của chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn L.
2. Tuyên bố: Công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp giữa chị Bùi Thị H, sinh ngày 01 tháng 7 năm 1987 và anh Nguyễn Văn L, sinh ngày 25 tháng 5 năm 1985; Đều cư trú tại: Thôn Đồng Đ, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình, kể từ ngày 02 tháng 7 năm 2005.
3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Bùi Thị H phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp có số biên lai thu số 0003169 ngày 08/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày. Đối với người vắng mặt thời hạn kháng cáo là 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Kim Bôi; - Chi cục THADS huyện Kin Bôi; - UBND thị trấn Bo; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Kiều Quang Dự |