vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 05/01/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Vân N và anh Lưu Vĩnh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Vân N và anh Lưu Vĩnh T có 02 con chung. Giao 01 (một) con chung là Lưu Công M, sinh ngày 22/8/2011 cho anh Lưu Vĩnh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao 01 (một) con chung là Lưu Quốc K, sinh ngày 02/9/2019 cho Ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Vân N và anh Lưu Vĩnh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-HNGĐV, ngày 05 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 345/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Vân N, sinh năm 1990.

ĐKHKTT: K, phường L, thành phố V, Tỉnh Nghệ An. Có mặt.

- Bị đơn: Anh Lưu Vĩnh T, sinh năm: 1991.

ĐKHKTT: K, phường L, thành phố V, Tỉnh Nghệ An. Có mặt.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Vân N và anh Lưu Vĩnh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị Vân N và anh Lưu Vĩnh T có 02 con chung. Giao 01 (một) con chung là Lưu Công M, sinh ngày 22/8/2011 cho anh Lưu Vĩnh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao 01 (một) con chung là Lưu Quốc K, sinh ngày 02/9/2019 cho Chị Trần Thị Vân N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Người không trục tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở gười không trục tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản: Chị Trần Thị Vân N và anh Lưu Vĩnh T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Vân N và anh Lưu Vĩnh T thỏa thuận chị Trần Thị Vân N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trong số 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị Vân N đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai thu tiền số 0004127 ngày 11/12/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ