- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vi Thị L và anh Phạm Tiến H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị L và anh Phạm Tiến H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Nguyên, ngày 02 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 790/2023/HNGĐ-TLST ngày 14 tháng 12 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị L, sinh năm 1993
Nơi thường trú: tổ X, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên, nơi ở: số nhà A, tổ dân phố M, thị trấn S, Huyện D, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Anh Phạm Tiến H, sinh năm 1991
Nơi thường trú: tổ X, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 81, 82, 83,84, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị L và anh Phạm Tiến H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị L và anh Phạm Tiến H xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí ly hôn.
2.2 Về con chung: Giữa chị L và anh H có 01 con chung là Phạm Anh T, sinh ngày 26/5/2017, các đương sự thống nhất thỏa thuận:
Giao con chung Phạm Anh T, sinh ngày 26/5/2017 cho chị Vi Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Tiến H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Anh T với mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng/ tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng) cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác, thời điểm bắt đầu cấp dưỡng là tháng 12 năm 2023.
Phương thức cấp dưỡng: hàng tháng anh Phạm Tiến H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con qua tài khoản số xxxxxxxxxxxx chủ tài khoản là Vi Thị L tại Ngân hàng thương mại cổ phần C
Anh Phạm Tiến H có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Các đương sự thống nhất không yêu cầu tính lãi suất chậm thi hành án, trong trường hợp anh H chậm thanh toán chị L có quyền yêu cầu anh H chịu lãi suất chậm trả tại giai đoạn thi hành án theo Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự
2.3 Về tài sản chung, nợ chung: chị L, anh H xác định vợ không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Chị Vi Thị L tự nguyện nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm sung ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002351 ngày 14/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự
| * Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND thành phố Thái Nguyên; -Chi cục THA dân sự TP. Thái Nguyên; -UBND phường P, TPTN; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Chu Thị Bích Hiền |