- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Bích N và ông Phạm Hồng T.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 01/2024/QĐST-HNGĐ tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích N, sinh năm 1987; Địa chỉ: G, Phƣờng A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Ông Phạm Hồng T, sinh năm 1989; Địa chỉ: G, Phƣờng A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; 12 năm 2023. | T, ngày 02 tháng 01 năm 2024 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Bích N và ông Phạm Hồng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bích N và ông Phạm Hồng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Phạm Thái H, sinh ngày 30/8/2010, Phạm Ngọc A, sinh ngày 02/6/2017 và Phạm Thái A1, sinh ngày 30/11/2019. Bà Lê Thị Bích N đƣợc quyền trực tiếp nuôi dƣỡng 03 con chung. Ông Phạm Hồng T cấp dƣỡng nuôi 03 con chung, mỗi con 3.000.000đ/tháng. Bắt đầu cấp dƣỡng từ tháng 01/2024 cho đến khi con chung lần lƣợt thành niên.
Trƣờng hợp ông Phạm Hồng T chậm thi hành nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con thì ông T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tƣơng ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền đƣợc xác định theo thỏa thuận của các bên nhƣng không đƣợc vƣợt quá mức lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dƣỡng và phƣơng thức cấp dƣỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dƣỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận đƣợc thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó.
Trong trƣờng hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức đƣợc quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: Bà Lê Thị Bích N tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mƣơi nghìn) đồng đƣợc cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2023/0023921 ngày 09/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Án phí dân sự sơ thẩm về cấp dƣỡng là 150.000 (một trăm năm mƣơi nghìn) đồng ông Phạm Hồng T chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: Đƣơng sự; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; UBNDphƣờng Tân Lập, thành phố Buôn Ma Thuột; (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với GCNKH số 181 cấp ngày 20/10/2009); Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Sâm |