- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh C ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 02 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Văn C sinh năm 1991; địa chỉ xóm 2, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Chị Bế Thị Thu T sinh năm 1998; địa chỉ xóm 2, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Bùi Văn C và chị Bế Thị Thu T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Anh C và chị T có 02 con là cháu Bùi Minh Q sinh ngày 18/7/2018 và cháu Bùi Bảo D sinh 09/5/2020. Anh C và chị T thỏa thuận giao cháu Q cho anh C nuôi dưỡng cho đến khi cháu Q trưởng thành đủ 18 tuổi, giao cháu D cho chị T nuôi dưỡng cho đến khi cháu D trưởng thành đủ 18 tuổi; anh C và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Anh C có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu D được sống chung với chị T và anh C có quyền thăm nom, chăm sóc cháu D; chị T không được cản trở anh C trong việc thăm nom, chăm sóc cháu D.
Chị T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Q được sống chung với anh C và chị T có quyền thăm nom, chăm sóc cháu Q; anh C không được cản trở chị T trong việc thăm nom, chăm sóc cháu Q.
Về tài sản: Anh C và chị T cùng trình bày vợ chồng tự thỏa thuận phân chia tài sản với nhau nên cả anh C và chị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh C và chị T thỏa thuận anh C chịu toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001566 ngày 21/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, anh C được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND huyện Y - UBND xã K - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Văn Lực |