vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự T tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị C II. Công nhận sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự T tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 01 /2024/ QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Oai, ngày 03 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2023/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1978.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1976

Đều có HKTT và trú tại : xã Cao Dương, huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ;

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam ( Agribank)

Ông Hoàng Văn Hiệu – Giám đốc chi nhánh phố Vác.

Đại diện tham gia tố tụng: Ông Ứng Văn Tuấn - Cán bộ ngân hàng.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55;81.82 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc T tình ly hôn và thoả T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự T tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị C

II. Công nhận sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:

1.Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Văn Q, sinh ngày 22/01/2003 và cháu Nguyễn Văn Q1, sinh năm 2008 hiện nay cháu Q đã trưởng thành ,anh T chị Chung thỏa T để chị Chung tiếp tục nuôi con chung cho đến khi cháu Q1 đủ 18 tuổi, tạm hoãn việc đóng góp nuôi con chung cho anh T cho đến khi các đương sự có yêu câu mới. Anh T có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được ngăn cản. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc chăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Công nợ : Anh T, chị Chung và Đại diện Ngân hàng Agribank – chi nhánh phố Vác thoả T chị Chung trả nợ ngân hàng Agribank chi nhánh Phố Vác số tiền nợ gốc còn lại là 70.000.000đ và tiền lãi đã trả hết đến ngày 31/12/2023 số tiền còn nợ tiền gốc 70.000.000đ và số tiền lãi tính từ ngày tiếp theo ngày 01/01/2024 cho đến khi trả hết số nợ gốc và lãi cho ngân hàng.

- Về ruộng cấy : Anh T, chị Chung tự thỏa T, anh T về trả chị Chung suất ruộng cấy chị Chung được hưởng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Các yêu cầu khác: Không có.

6. Án Phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự ; Nghị quyết hướng dân áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội. Ghi nhận sự thỏa T chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn T về việc : anh T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp tại biên lai số 0020502 ngày 03/11/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại anh T số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng).Chị Chung phải nộp số tiền 1.750.000đ ( một triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng)án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ