vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Cao H, sinh năm 1990 và chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1996.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Cao H và chị Nguyễn Thị Ngọc A đều thống nhất ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Cao H và chị Nguyễn Thị Ngọc A đều thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Cao Minh K, sinh ngày 29/4/2022 cho chị Nguyễn Thị Ngọc A được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H có có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Cao H - Nguyễn Thị Ngọc A - Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Cao H, sinh năm 1990 và chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1996.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-HNGĐQuế Võ, ngày 16 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Cao H, sinh năm 1990. HKTT: Tổ dân phố C, thị trấn T, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1996. HKTT: Khu phố H, phường P, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Cao H, sinh năm 1990 và chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1996. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Cao H và chị Nguyễn Thị Ngọc A đều thống nhất ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Cao H và chị Nguyễn Thị Ngọc A đều thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Cao Minh K, sinh ngày 29/4/2022 cho chị Nguyễn Thị Ngọc A được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H có có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 10.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11/2024 cho đến khi các cháu K đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Cao H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự giải quyết việc ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí dân sự giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh H đã nộp đủ 300.000 đồng tiền án phí bao gồm tiền án phí dân sự giải quyết việc ly hôn và tiền án phí dân sự giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con theo Biên lai thu số 0000696 ngày 07/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Quế Võ. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ